Luận án: Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường Việt Nam

Nghiên cứu vai trò của nhà nước Việt Nam trong việc hài hòa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Phân tích chính sách, thực trạng và giải pháp bền vững.

Chuyên ngành

Chính trị học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Yêu cầu Phát triển Bền vững Kết hợp kinh tế môi trường

Loài người đang đối mặt thách thức toàn cầu. Biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên là mối quan tâm lớn. Ô nhiễm môi trường sinh thái tác động sâu sắc đến hệ sinh thái tự nhiên. Nó ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và đời sống xã hội. An ninh môi trường, năng lượng, lương thực bị đe dọa nghiêm trọng. Các quốc gia thường ưu tiên tăng trưởng kinh tế, ít quan tâm bảo vệ môi trường. Thiết lập hài hòa quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường là việc tiên quyết. Đây là yêu cầu tất yếu của phát triển bền vững. Việt Nam cũng chịu tác động tiêu cực. Mô hình phát triển dựa vào khai thác tài nguyên làm suy giảm chất lượng môi trường. Tài nguyên thiên nhiên bị suy kiệt. Điều này ảnh hưởng tốc độ tăng trưởng kinh tế. An ninh lương thực, an ninh môi trường, sức khỏe cộng đồng bị đe dọa. Phát triển bền vững tại Việt Nam đang đối mặt nhiều khó khăn.

1.1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và môi trường

Tăng trưởng kinh tế truyền thống thường dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên. Mô hình này gây áp lực lớn lên môi trường sinh thái. Nguồn tài nguyên bị cạn kiệt. Ô nhiễm môi trường gia tăng. Chất lượng môi trường sống suy giảm nghiêm trọng. Mối quan hệ này đòi hỏi cách tiếp cận mới. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Phải đảm bảo cân bằng sinh thái. Cần ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường. Phát triển xanh là xu hướng tất yếu. Kinh tế tuần hoàn giúp giảm thiểu tác động.

1.2. Phát triển bền vững Mục tiêu của quốc gia

Phát triển bền vững là mục tiêu chung toàn cầu. Nó bao gồm ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng thế hệ tương lai. Điều này đòi hỏi chiến lược dài hạn. Các quốc gia cần tích hợp yếu tố môi trường vào chính sách kinh tế. Đầu tư vào năng lượng tái tạo là cần thiết. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng. Thực thi pháp luật bảo vệ môi trường nghiêm minh.

II. Vai trò Nhà nước Thúc đẩy tăng trưởng bảo vệ môi trường

Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. Điều này đặc biệt quan trọng ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp lý. Nhà nước định hướng phát triển. Nhà nước huy động nguồn lực. Nhà nước điều phối các hoạt động. Vai trò này bao gồm nhiều khía cạnh. Nó đòi hỏi sự chủ động và linh hoạt. Nhà nước cần cân bằng các lợi ích. Lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường phải song hành.

2.1. Đảm bảo hài hòa mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Nhà nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế quốc gia. Chiến lược này phải tính đến các yếu tố môi trường. Quy hoạch sử dụng đất cần hiệu quả. Quản lý tài nguyên thiên nhiên phải bền vững. Nhà nước khuyến khích các ngành công nghiệp xanh. Đầu tư vào công nghệ cao, ít gây ô nhiễm. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch. Tăng trưởng không thể chỉ theo chiều rộng. Cần chuyển đổi sang chiều sâu, chất lượng.

2.2. Xây dựng chính sách bảo vệ môi trường sinh thái

Nhà nước ban hành luật pháp, quy định về môi trường. Các chính sách này phải toàn diện. Chúng cần bao quát từ quản lý chất thải đến bảo tồn đa dạng sinh học. Chính sách phải khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ. Chính sách cần áp dụng các công cụ kinh tế. Ví dụ: thuế môi trường, phí xả thải. Cần có chế tài xử phạt nghiêm minh. Đồng thời, chính sách hỗ trợ chuyển đổi sản xuất. Xây dựng tiêu chuẩn môi trường chặt chẽ.

2.3. Điều tiết kiểm soát hoạt động kinh tế môi trường

Nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên. Hoạt động này đảm bảo tuân thủ pháp luật môi trường. Các dự án đầu tư cần đánh giá tác động môi trường. Nhà nước cấp phép, thanh tra các cơ sở sản xuất. Ngăn chặn hành vi gây ô nhiễm. Xử lý nghiêm các vi phạm. Cơ quan quản lý môi trường phải có đủ năng lực. Nguồn lực cho công tác kiểm soát cần được tăng cường.

III. Thách thức của Nhà nước Môi trường tăng trưởng kinh tế

Việt Nam đối mặt nhiều thách thức trong việc kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các thách thức này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một mặt, áp lực tăng trưởng kinh tế vẫn còn lớn. Mặt khác, nhận thức và năng lực thực hiện còn hạn chế. Các vấn đề môi trường phức tạp đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Tuy nhiên, việc thực thi thường gặp trở ngại.

3.1. Thiếu đồng bộ chính sách pháp luật môi trường

Hệ thống chính sách, chiến lược, pháp luật môi trường đôi khi chưa đồng bộ. Một số quy định còn chồng chéo. Một số lĩnh vực quan trọng chưa có đủ khung pháp lý. Điều này tạo kẽ hở cho các hành vi vi phạm. Khó khăn trong quản lý, thực thi. Cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đảm bảo tính nhất quán. Tích hợp các quy định môi trường vào luật pháp kinh tế.

3.2. Hiệu quả quản lý thực thi còn hạn chế

Hiệu quả tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát còn bất cập. Năng lực của cán bộ quản lý môi trường đôi khi chưa đáp ứng. Thiết bị, công nghệ giám sát còn thiếu. Việc xử lý vi phạm chưa đủ răn đe. Tình trạng ô nhiễm vẫn diễn ra ở nhiều nơi. Các quy định pháp luật chưa được áp dụng triệt để. Cần tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực. Đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ.

3.3. Phối hợp giữa các bên chưa chặt chẽ

Sự phối hợp giữa nhà nước, các tổ chức xã hội và cộng đồng còn lỏng lẻo. Thiếu sự hợp tác đồng bộ giữa các bộ, ngành. Sự tham gia của doanh nghiệp và người dân chưa cao. Điều này làm giảm hiệu quả chung. Cần tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành. Thúc đẩy vai trò của các tổ chức xã hội. Nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường.

IV. Giải pháp Nhà nước Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường

Nâng cao vai trò của Nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường đòi hỏi nhiều giải pháp. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ. Chúng hướng đến cải thiện năng lực quản lý. Chúng thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan. Mục tiêu là đạt được phát triển bền vững thực sự.

4.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật môi trường

Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung luật pháp môi trường. Đảm bảo tính đồng bộ và hiệu lực của các quy định. Xây dựng các tiêu chuẩn môi trường tiên tiến. Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Ví dụ: thuế carbon, thị trường tín chỉ carbon. Khuyến khích đổi mới công nghệ sạch. Lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

4.2. Tăng cường năng lực quản lý điều hành của Nhà nước

Cải cách bộ máy quản lý nhà nước về môi trường. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ giám sát môi trường hiện đại. Tăng cường thanh tra, kiểm tra. Xử lý nghiêm minh các vi phạm. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu môi trường. Phát triển hệ thống thông tin môi trường quốc gia.

V. Phối hợp xã hội Nâng cao vai trò Nhà nước bảo vệ môi trường

Ngoài các giải pháp nội tại, Nhà nước cần thúc đẩy sự phối hợp với các thành phần xã hội. Sự đồng thuận và tham gia rộng rãi của toàn xã hội là chìa khóa. Điều này giúp tối đa hóa hiệu quả của các nỗ lực bảo vệ môi trường. Nó cũng giúp tạo ra ý thức trách nhiệm chung.

5.1. Tạo sự đồng thuận từ cộng đồng doanh nghiệp

Nhà nước cần tăng cường truyền thông, giáo dục. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất bền vững. Tổ chức các chiến dịch bảo vệ môi trường. Kêu gọi sự tham gia tự nguyện của người dân. Xây dựng các mô hình cộng đồng tự quản môi trường. Công khai thông tin về môi trường cho người dân.

5.2. Huy động nguồn lực xã hội bảo vệ môi trường

Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác công – tư. Thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân vào các dự án xanh. Tìm kiếm hỗ trợ quốc tế cho các chương trình bảo vệ môi trường. Thiết lập quỹ môi trường quốc gia. Khuyến khích các tổ chức phi chính phủ tham gia. Tạo cơ chế để các chuyên gia đóng góp ý kiến. Biến bảo vệ môi trường thành trách nhiệm của toàn xã hội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vai trò của nhà nước trong việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái ở nước ta hiện nay luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Häc viÖn ChÝnh trÞ quèc gia Hå ChÝ Minh NGUYỄN THỊ KHƢƠNG Vai trß cña nhµ n-íc trong viÖc kÕt hîp gi÷a t¨ng tr-ëng kinh tÕ víi b¶o vÖ m«I tr-êng sinh th¸I ë n-íc ta hiÖn nay Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 luËn ¸n tiÕn sÜ triÕt häc Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS,TS TrÇn thµnh 2. PGS,Ts nguyÔn minh hoµn Hµ néi - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực.

Những kết luận nêu trong luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Khƣơng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6 1. Các công trình nghiên cứu về kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 6 1. Các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong tăng trưởng kinh tế và vai trò của nhà nước trong bảo vệ môi trường sinh thái 20 Chƣơng 2: KẾT HỢP TĂNG TRƢỞNG TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG SINH THÁI - YÊU CẦU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG SỰ KẾT HỢP ĐÓ 28 2.

Kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái - yêu cầu của sự phát triển bền vững 28 2. Vai trò của Nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 49 Chƣơng 3: VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG KẾT HỢP TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 70 3. Mâu thuẫn của việc đòi hỏi cần phải có tính đồng bộ về chính sách, chiến lược, pháp luật trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, với tình trạng còn thiếu, chưa đồng bộ 70 3. Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, với hiệu quả thực tế còn bất cập, nhiều hạn chế 84 3.

Mâu thuẫn của việc đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước cùng các tổ chức, các lực lượng xã hội trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, với tình trạng phối hợp còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ 97 Chương 4: MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO VAI TRÕ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 113 4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng hệ thống chính sách, chiến lược, pháp luật của nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 113 4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 126 4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong việc tạo ra sự đồng thuận của toàn xã hội nhằm thực hiện tốt việc kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái 136 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC 165 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN : Công nghệ CT - XH : Chính trị - xã hội ĐT : Đào tạo GD : Giáo dục KH : Khoa học KT - XH : Kinh tế - xã hội MT : Môi trường MTST : Môi trường sinh thái Nxb : Nhà xuất bản PTBV : Phát triển bền vững TN - MT : Tài nguyên - môi trường TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TTKT : Tăng trưởng kinh tế XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Loài người chúng ta đã bước vào thiên nhiên kỷ thứ ba và đang đứng trước những thách thức có tính toàn cầu. Biến đổi khí hậu cùng với suy thoái TNTN, ô nhiễm MTST là mối quan tâm lớn nhất của thế giới đương đại. Tình trạng ô nhiễm MTST đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, sâu sắc các hệ sinh thái tự nhiên, ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng của nền kinh tế cũng như toàn bộ đời sống xã hội, đe dọa nghiêm trọng tới an ninh MT, năng lượng, lương thực trên phạm vi toàn cầu. Biến đổi khí hậu, ô nhiễm MTST trên thế giới bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân: sự chưa hoàn thiện của kỹ thuật, công nghệ khai thác, chế biến TNTN; sự hiểu biết chưa đầy đủ của con người về MTST.

Đặc biệt là do trong các chính sách phát triển, các quốc gia thường chỉ chú trọng, ưu tiên cho mục tiêu TTKT mà ít quan tâm tới mục tiêu bảo vệ MTST. Để bảo vệ MTST, chống biến đổi khí hậu, việc làm có ý nghĩa tiên quyết mà các quốc gia cần phải tiến hành là thiết lập hài hoà mối quan hệ giữa TTKT và bảo vệ MTST. Đây cùng là đòi hỏi tất yếu của công cuộc phát triển bền vững mà các quốc gia đang theo đuổi trong thế kỷ XXI. Cũng giống như nhiều quốc gia khác trên thế giới, ở Việt Nam, do tác động của việc duy trì khá lâu mô hình phát triển theo chiều rộng, dựa chủ yếu vào khai thác TNTN và các yếu tố MT, nên chất lượng MTST ở Việt Nam thời gian qua suy giảm nhanh.

Các hệ sinh thái tự nhiên bị thu hẹp diện tích, xuống cấp về chất lượng, nhiều nguồn TNTN bị suy kiệt, dẫn tới nguy cơ không đảm bảo nguồn cung… Tình trạng đó đã tác động tiêu cực lên các mặt đời sống KT - XH, ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đe dọa an ninh lương thực, an ninh MT và sức khỏe cộng đồng, đe dọa nghiêm trọng tới tiến trình PTBV ở Việt Nam. Nhằm khắc phục những tiêu cực đó, trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã tiến hành đổi mới mô hình phát 2 triển. Theo đó, mô hình “phát triển toàn diện” mà nội dung quan trọng là “phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ mội trường” [53, tr. Nhờ thực hiện mô hình này, nền kinh tế thị trường định hướng XHCH ở nước ta được hình thành và có những bước đi khá vững chắc.

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng cao trong khu vực. Đặc biệt, những thành tựu mà TTKT đem lại đã giúp nước ta có được sự tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, văn hóa… từng bước được giải quyết. Tuy nhiên, không phải là không có những hạn chế trong việc thực hiện mô hình phát triển mới.

Trong hàng loạt các hạn chế, yếu kém thì việc “quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả chưa cao, còn lãng phí” [55, tr.166], “môi trường ở nhiều nơi tiếp tục bị xuống cấp, một số nơi đã đến mức báo động” [55, tr.169] đã được Đảng và Nhà nước ta đánh giá là một trong những hạn chế lớn nhất. Hạn chế này do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó nguyên nhân chủ quan vẫn là chính. Tư duy coi trọng tăng trưởng kinh tế, xem nhẹ bảo vệ môi trường vẫn còn phổ biến; phát triển kinh tế vẫn còn theo chiều rộng, chủ yếu dựa vào khai thác TNTN; nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất còn sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm MT nghiêm trọng; gia tăng dân số, đô thị hóa nhanh đang gây áp lực lớn lên MT. Trong khi đó, thể chế, chính sách về bảo vệ MT và PTBV vẫn chưa theo kịp với yêu cầu phát triển KT - XH của đất nước.

Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, thiếu nhân lực, nhất là ở các địa phương. Đầu tư của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân cho bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu. Khâu tổ chức thực hiện còn nhiều yếu kém, còn thiếu cương quyết và chưa xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Đảng và Nhà nước ta khẳng định, hạn chế nêu trên, nếu không được giải quyết một cách thỏa đáng, sẽ không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực 3 hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, mà còn đe dọa nghiêm trọng tới sự tăng trưởng của nền kinh tế, gây ra nhiều hiểm họa khôn lường cho đời sống của nhân dân.

Phát triển nhanh, bền vững là yêu cầu cấp thiết trong chiến lược phát triển KT - XH của đất nước. Gắn TTKT với bảo vệ MTST trong thời gian tới có ý nghĩa sống còn, là nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức tạp. Đòi hỏi Nhà nước ta phải đổi mới tư duy, đổi mới cách làm, phải tiếp tục củng cố chính sách, công cụ pháp luật, đảm bảo thực hiện tốt công tác tổ chức, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình quản lý kinh tế và quản lý TN - MT, đầu tư tài chính cho công tác bảo vệ TN - MT, nâng cao nhận thức cho quần chúng nhân dân về ý nghĩa của kết hợp TTKT với bảo vệ MTST… Từ những phân tích trên đây cho thấy, việc nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với vấn đề bảo vệ MTST trong TTKT là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Vai trò của Nhà nước trong việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái ở nước ta hiện nay” làm đề tài luận án tiến sỹ triết học của mình.

Mụ nghiên cứ 2. những nội dung cơ bản về vai trò của nhà nước trong kết hợp ảo vệ MTST, luận án phân tích những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao vai trò ta trong kết hợp TTKT với bảo vệ MTST, qua đó, nhóm u nhằ trong kết hợp TTKT với bảo vệ MTST ở Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. - bảo vệ những nội dung cơ bản thể hiện vai trò của nhà nước trong k TTKT với bảo vệ MTST. - , đánh giá những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao vai bảo vệ MTST ở Việt Nam.

4 - N bảo vệ MTST ở Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu, tìm hiểu vai trò của nhà nước trong kết hợp TTKT với bảo vệ MTST ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu vai trò của nhà nước Việt Nam trong việc hài hòa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Phân tích chính sách, thực trạng và giải pháp bền vững.

Luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter