Luận án TS: Tỉnh ủy ĐBSH lãnh đạo xây dựng nông thôn mới hiện nay

Luận án tiến sĩ: tỉnh ủy ĐBSH xây dựng đảng, lãnh đạo Nông thôn mới giai đoạn hiện nay. Phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan luận án lãnh đạo xây dựng nông thôn mới

Luận án tiến sĩ của Đào Thanh Lưỡng nghiên cứu vai trò lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) trong xây dựng nông thôn mới (NTM). Đây là công trình khoa học thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. ĐBSH là vùng kinh tế trọng điểm với 11 tỉnh, thành phố. Vùng có truyền thống văn hiến lâu đời. Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM được triển khai từ năm 2010. Các tỉnh ủy có vai trò then chốt trong lãnh đạo thực hiện chương trình. Luận án phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Mục tiêu nhằm tăng cường hiệu quả lãnh đạo xây dựng NTM bền vững. Nghiên cứu phục vụ nâng cao đời sống nông dân toàn vùng.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đảng ta luôn coi trọng lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết số 26-NQ/TW của BCHTW khóa X xác định rõ mục tiêu xây dựng NTM. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 được ban hành. Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Các tỉnh ủy vùng ĐBSH cần nâng cao vai trò lãnh đạo. Đòi hỏi cấp bách là đổi mới phương thức lãnh đạo. Tình hình thực tiễn đặt ra nhiều thách thức mới. Nghiên cứu giúp hoàn thiện lý luận và thực tiễn lãnh đạo. Kết quả luận án phục vụ phát triển nông thôn bền vững.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH đối với xây dựng NTM. Phạm vi không gian bao gồm 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH. Phạm vi thời gian tập trung giai đoạn hiện nay (2010-2018). Luận án nghiên cứu cả chiều rộng và chiều sâu vấn đề. Phương pháp nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp khoa học. Dữ liệu được thu thập từ thực tiễn các địa phương. So sánh kinh nghiệm giữa các tỉnh trong vùng. Phân tích đánh giá hiệu quả lãnh đạo xây dựng NTM.

1.3. Mục đích và ý nghĩa khoa học

Mục đích nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận về lãnh đạo xây dựng NTM. Đánh giá thực trạng lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH. Phân tích nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường lãnh đạo. Ý nghĩa lý luận bổ sung khoa học xây dựng Đảng. Ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác lãnh đạo tại các địa phương. Góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước nông thôn mới. Nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.

II. Cơ sở lý luận về lãnh đạo xây dựng NTM vùng ĐBSH

Chương 2 luận án trình bày những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn. Các khái niệm liên quan đến tỉnh ủy và xây dựng NTM được hệ thống hóa. Nội dung lãnh đạo xây dựng NTM bao gồm nhiều lĩnh vực. Phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy được phân tích chi tiết. Vùng ĐBSH có đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội riêng biệt. Hệ thống chính trị các tỉnh được tổ chức theo quy định chung. Xây dựng NTM đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ nhiều cấp. Lãnh đạo xây dựng hạ tầng nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm. Nâng cao đời sống nông dân là mục tiêu cốt lõi. Phân tích cơ sở lý luận giúp hiểu sâu bản chất vấn đề.

2.1. Khái niệm tỉnh ủy và vai trò lãnh đạo

Tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh. Tỉnh ủy thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Vai trò lãnh đạo bao gồm hoạch định đường lối, chủ trương. Tỉnh ủy lãnh đạo hệ thống chính trị tại địa phương. Ban Thường vụ tỉnh ủy điều hành công việc giữa hai kỳ họp. Bí thư tỉnh ủy chịu trách nhiệm cao nhất về lãnh đạo. Các tỉnh ủy vùng ĐBSH có truyền thống đoàn kết. Năng lực lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xây dựng NTM. Đội ngũ cán bộ cơ sở giữ vai trò quan trọng. Hoạt động lãnh đạo phải bám sát thực tiễn địa phương.

2.2. Nội dung lãnh đạo xây dựng nông thôn mới

Lãnh đạo xây dựng NTM bao gồm nhiều nội dung cơ bản. Thứ nhất là lãnh đạo phát triển kinh tế nông thôn. Thứ hai là lãnh đạo xây dựng hạ tầng nông thôn. Thứ ba là lãnh đạo cải thiện thu nhập nông thôn. Thứ tư là lãnh đạo bảo tồn văn hóa truyền thống. Thứ năm là lãnh đạo bảo vệ môi trường sinh thái. Mỗi nội dung có yêu cầu và tiêu chí cụ thể. Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới đặt ra 19 tiêu chí. Các tiêu chí涵盖 kinh tế, xã hội, môi trường. Lãnh đạo phải đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện.

2.3. Phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy

Phương thức lãnh đạo thông qua ban hành nghị quyết, chỉ thị. Lãnh đạo bằng công tác tổ chức, cán bộ. Lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát. Lãnh đạo bằng tuyên truyền, vận động quần chúng. Lãnh đạo bằng phối hợp với chính quyền, MTTQ. Mỗi phương thức có ưu điểm và hạn chế riêng. Phương thức lãnh đạo phải phù hợp với điều kiện thực tế. Đổi mới phương thức lãnh đạo là yêu cầu cấp bách. Quản lý nhà nước nông thôn mới cần sự phối hợp chặt chẽ. Hiệu quả lãnh đạo phụ thuộc vào năng lực đội ngũ cán bộ.

III. Thực trạng lãnh đạo xây dựng NTM vùng ĐBSH

Chương 3 phân tích thực trạng xây dựng NTM và lãnh đạo của các tỉnh ủy. ĐBSH đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong xây dựng NTM. Nhiều xã đạt chuẩn NTM, đời sống nông dân được cải thiện. Hạ tầng nông thôn được đầu tư nâng cấp đáng kể. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại cần khắc phục. Một số tiêu chí đạt chưa bền vững. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm. Vai trò lãnh đạo của một số tỉnh ủy chưa phát huy đầy đủ. Cần phân tích nguyên nhân để đề xuất giải pháp phù hợp.

3.1. Kết quả đạt được trong xây dựng NTM

Hệ thống giao thông nông thôn được xây dựng khang trang. Trường học, trạm y tế được đầu tư đạt chuẩn. Điện lưới quốc gia phủ kín các vùng nông thôn. Cải thiện thu nhập nông thôn đạt kết quả tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua các năm. Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả cao. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn có bước tiến. Vệ sinh môi trường nông thôn được cải thiện. Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định.

3.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Một số tiêu chí NTM đạt chưa bền vững, dễ tụt lùi. Xây dựng hạ tầng nông thôn thiếu đồng bộ. Nâng cao đời sống nông dân chưa tương xứng tiềm năng. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm, thiếu hiệu quả. Nguồn lực đầu tư cho NTM còn hạn chế. Vai trò lãnh đạo cán bộ cơ sở chưa phát huy đầy đủ. Công tác quy hoạch còn bất cập, thiếu tầm nhìn. Một bộ phận nông dân chưa tích cực tham gia. Nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiên, lịch sử. Nguyên nhân chủ quan do năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện.

3.3. Kinh nghiệm từ các địa phương

Tỉnh Nam Định phát huy truyền thống văn hiến trong xây dựng NTM. Tỉnh Thái Bình đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tỉnh Hưng Yên ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Tỉnh Hà Nam huy động hiệu quả nguồn lực từ nhân dân. Tỉnh Hải Dương xây dựng mô hình NTM kiểu mẫu. Mỗi địa phương có cách làm sáng tạo, phù hợp. Kinh nghiệm chung là phát huy nội lực là chính. Sự lãnh đạo trực tiếp của tỉnh ủy là yếu tố quyết định. Phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành rất quan trọng. Cần nhân rộng các mô hình hiệu quả ra toàn vùng.

IV. Giải pháp tăng cường lãnh đạo xây dựng NTM đến 2025

Chương 4 đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường lãnh đạo. Bối cảnh mới đặt ra yêu cầu đổi mới mạnh mẽ. Cách mạng công nghiệp 4.0 tác động sâu sắc đến nông thôn. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Quá trình đô thị hóa tạo áp lực lên nông thôn. Các tỉnh ủy cần chủ động thích ứng với tình hình mới. Phương hướng phát triển nông thôn bền vững phải được xác định rõ. Giải pháp phải đồng bộ, khả thi và có lộ trình cụ thể. Tăng cường vai trò lãnh đạo Đảng là nhiệm vụ then chốt. Đổi mới quản lý nhà nước nông thôn mới là yêu cầu cấp bách.

4.1. Dự báo nhân tố tác động và phương hướng

Xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng tác động đến nông nghiệp. Biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, khó lường. Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến lao động nông thôn. Công nghệ số mở ra cơ hội mới cho phát triển nông thôn. Phương hướng là xây dựng NTM bền vững, hiện đại. Phát huy bản sắc văn hóa trong quá trình hiện đại hóa. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng hệ thống chính trị nông thôn vững mạnh. Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ môi trường. Huy động mọi nguồn lực cho xây dựng NTM.

4.2. Giải pháp về tổ chức và cán bộ

Tăng cường năng lực lãnh đạo của các tỉnh ủy, huyện ủy. Đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng sát thực tiễn. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở. Bố trí cán bộ có năng lực phụ trách xây dựng NTM. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý. Kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả. Phát huy vai trò lãnh đạo cán bộ đảng viên gương mẫu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả lãnh đạo. Khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân xuất sắc.

4.3. Giải pháp về huy động nguồn lực và cơ chế

Huy động hiệu quả nguồn lực Nhà nước cho xây dựng NTM. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển nông thôn. Tạo cơ chế thông thoáng thu hút doanh nghiệp đầu tư. Phát huy nội lực của nhân dân là nhân tố quyết định. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng. Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước nông thôn mới. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển nông thôn. Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các chương trình.

4.4. Giải pháp về phát triển kinh tế và hạ tầng

Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn hiệu quả. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Phát triển ngành nghề nông thôn, tạo việc làm tại chỗ. Xây dựng hạ tầng nông thôn đồng bộ, hiện đại. Phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi nông thôn. Cải thiện thu nhập nông thôn thông qua đa dạng hóa sinh kế. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp. Phát triển du lịch nông thôn gắn với bản sắc văn hóa. Bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn bền vững. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nông dân.

V. Kết luận và kiến nghị từ luận án tiến sĩ

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về lãnh đạo xây dựng NTM. Thực trạng lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH được đánh giá toàn diện. Những kết quả đạt được là đáng ghi nhận, tạo nền tảng vững chắc. Tuy nhiên còn nhiều hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới. Nguyên nhân được phân tích từ cả khách quan và chủ quan. Giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi cao. Các kiến nghị gửi đến các cấp có thẩm quyền xem xét. Kết quả nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn. Luận án góp phần hoàn thiện khoa học xây dựng Đảng. Phát triển nông thôn bền vững là mục tiêu lâu dài của đất nước.

5.1. Kết luận chính của luận án

Lãnh đạo xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm của các tỉnh ủy. Vùng ĐBSH có truyền thống và tiềm năng lớn để phát triển. Kết quả xây dựng NTM đạt được khá toàn diện, đồng bộ. Vai trò lãnh đạo của tỉnh ủy là yếu tố quyết định thành công. Phương thức lãnh đạo cần được đổi mới phù hợp thực tiễn. Năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở cần tiếp tục nâng lên. Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới đã phát huy hiệu quả. Xây dựng hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư. Nâng cao đời sống nông dân là mục tiêu xuyên suốt. Phát triển nông thôn bền vững đòi hỏi sự nỗ lực lâu dài.

5.2. Kiến nghị với các cấp ủy Đảng

Kiến nghị BCHTW tiếp tục quan tâm lãnh đạo xây dựng NTM. Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp cho từng vùng miền. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho nông thôn. Các tỉnh ủy ĐBSH cần nâng cao hơn nữa vai trò lãnh đạo. Đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng thực chất, hiệu quả. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác NTM. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả lãnh đạo sát thực. Phối hợp chặt chẽ giữa các tỉnh trong vùng ĐBSH. Phát huy sáng kiến từ cơ sở trong xây dựng NTM. Nhân rộng các mô hình tiên tiến, cách làm hay.

5.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước nông thôn mới. Nghiên cứu tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến nông thôn. Đánh giá hiệu quả các mô hình NTM bền vững. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn. So sánh hiệu quả lãnh đạo giữa các vùng miền. Nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp trong xây dựng NTM. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nông thôn. Nghiên cứu chuyển đổi số trong quản lý nông thôn mới. Khảo sát满意度 nông dân về chương trình NTM. Đề xuất hoàn thiện hệ thống tiêu chí NTM giai đoạn mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng đảng các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông hồng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Luận văn thạc sĩ xây dựng HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO THANH LƯỠNG CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2018 Luận văn thạc sĩ xây dựng HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO THANH LƯỠNG CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC Mã số: 62 31 02.03 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS TRẦN KHẮC VIỆT 2. PGS, TS NGUYỄN VŨ TIẾN HÀ NỘI - 2017 Luận văn thạc sĩ xây dựng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Đào Thanh Lưỡng Luận văn thạc sĩ xây dựng BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BCHTW: Ban Chấp hành Trung ương CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTQG: Chính trị quốc gia CT-XH: Chính trị - xã hội ĐCSVN: Đảng Cộng sản Việt Nam ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng HTCT: Hệ thống chính trị KT-XH: Kinh tế - xã hội MTTQ: Mặt trận Tổ quốc NTM: Nông thôn mới Nxb: Nhà xuất bản QP, AN: Quốc phòng, an ninh UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa Luận văn thạc sĩ xây dựng MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI. KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU.

25 Chương 2: CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. CÁC TỈNH, TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY. CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC. 52 Chương 3: XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM.

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM. 74 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2025. DỰ BÁO NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2025. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 Luận văn 1 thạc sĩ xây dựng MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Từ khi giành được chính quyền, Đảng ta luôn coi việc lãnh đạo xây dựng và phát triển kinh tế nông nghiệp, phát huy vai trò to lớn của nông dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nông dân là nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước. Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta khẳng định: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước [61, tr. Sau hơn 30 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá to lớn và toàn diện. Tuy nhiên, Đảng ta cũng khẳng định, những thành tựu đạt được về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và cải thiện đời sống nông dân chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng.

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05-8-2008 của Ban Chấp hành Trung ương (BCHTW) khóa X “về nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 28-10-2008 ban hành “Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, trong đó xác định rõ các mục tiêu chủ yếu cần đạt được, trong đó xây dựng nông thôn mới (NTM) bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Tiếp đó, ngày 16-4-2009 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 491/QĐ-TTg “Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”; ngày 04-6-2010 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 800/QĐ-TTg “Ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020”; ngày 05-4-2016 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 558/QĐ-TTg về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc Luận văn 2 thạc sĩ xây dựng cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; ngày 17-10-2016 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1980/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; ngày 16-8-2016 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Có thể nói, đến nay, vấn đề xây dựng NTM được đề cập một cách cơ bản, toàn diện và sâu sắc, đáp ứng mong muốn của nhân dân và yêu cầu chiến lược sớm xây dựng đất nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước ta hiện nay. Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một vùng đồng bằng lớn nhất ở phía Bắc nước ta, gồm 2 thành phố (Hà Nội, Hải Phòng) và 9 tỉnh trực thuộc Trung ương (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình).

Đây là vùng lãnh thổ có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh (QP, AN) của cả nước. Đây cũng là một trong những đồng bằng, vựa lúa lớn của cả nước, là trung tâm của nền văn hóa Việt và là một trong những trọng điểm Đảng, Nhà nước đang triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM. Với vai trò, chức năng là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, các tỉnh ủy ở ĐBSH có chức năng, nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện các lĩnh vực phát triển KT-XH, QP, AN trên địa bàn tỉnh, trong đó có lĩnh vực xây dựng NTM. Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự nghiệp xây dựng NTM ở từng trong vùng.

Thực hiện các nghị quyết của BCHTW và các quyết định của Chính phủ về xây dựng NTM, những năm qua, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đã sớm thành lập ban chỉ đạo và tiến hành chọn các xã điểm (riêng tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo và tiến hành đồng loạt ở tất cả các xã) trong tỉnh triển khai xây dựng mô hình NTM giai đoạn 2010-2020. Qua 6 năm triển khai thực hiện Chương trình, bước đầu thu được kết quả quan trọng về nhiều mặt. Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ngày càng đi vào chiều sâu, đem lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở Luận văn 3 thạc sĩ xây dựng vùng ĐBSH đối với sự nghiệp xây dựng NTM còn nhiều hạn chế.

Một số nhiệm vụ của chương trình xây dựng NTM được cấp ủy, chính quyền các tỉnh ở vùng ĐBSH triển khai chậm, nhất là công tác quy hoạch xã NTM, công tác giải ngân vốn… Lãnh đạo xây dựng quy hoạch xây dựng NTM chậm, quy hoạch chưa thật khoa học và hợp lý. Chưa huy động được các nguồn lực, chưa phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong xây dựng NTM. Lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chưa hiệu quả, chậm cải thiện mức thu nhập của nông dân. Lãnh đạo phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường sinh thái… chưa đáp ứng yêu cầu đề ra.

HTCT cơ sở nông thôn, QP, AN, trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn chưa thật vững chắc. Về phương thức lãnh đạo, một số tỉnh ủy còn hạn chế trong lãnh đạo tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, chủ trương về xây dựng NTM; chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân tham gia xây dựng NTM của một số tỉnh ủy chưa cao; hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo chương trình xây dựng NTM các cấp chưa rõ nét, một số tổ chức trong HTCT ở các cấp trong tỉnh chưa tích cực tham gia chương trình; việc lãnh đạo xây dựng các mô hình thí điểm, các điển hình NTM, sơ kết, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến còn hình thức; chưa phát huy tốt tính tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong tham gia xây dựng NTM; công tác kiểm tra, giám sát của các cấp ủy đảng đối với quá trình xây dựng NTM còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọn vấn đề “Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Mục đích Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo xây dựng NTM, luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với xây dựng NTM đến năm 2025. Luận văn 4 thạc sĩ xây dựng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: tỉnh ủy ĐBSH xây dựng đảng, lãnh đạo Nông thôn mới giai đoạn hiện nay. Phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lãnh đạo xây dựng NTM ĐBSH: Luận án TS Đào Thanh Lưỡng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter