Luận án Tiến sĩ: Quản lý xung đột xã hội Tây Nguyên: Thực trạng & giải pháp
Tìm hiểu loại hình, nguyên nhân xung đột xã hội và thách thức trong quản lý tại Tây Nguyên hiện nay. Phân tích đề xuất giải pháp bền vững.
Chính trị học
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu Xung đột xã hội tại Tây Nguyên
Phần này xem xét các nghiên cứu hiện có về xung đột xã hội và cách quản lý chúng. Nó chỉ ra những khoảng trống trong kiến thức, đặc biệt đối với khu vực Tây Nguyên. Bối cảnh độc đáo của Tây Nguyên, với sự đa dạng dân tộc và tầm quan trọng chiến lược, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt. Việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây tạo nền tảng vững chắc cho các hiểu biết mới về động lực xung đột và chiến lược giải quyết. Luận án này tiếp nối các phát hiện trước, cung cấp góc nhìn toàn diện, phù hợp với thách thức hiện tại của vùng.
1.1. Các công trình liên quan đến xung đột xã hội
Nhiều công trình đã nghiên cứu xung đột xã hội nói chung. Các nghiên cứu này phân tích nguyên nhân, hình thức, hậu quả của các mâu thuẫn. Chúng thường tập trung vào các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa. Tuy nhiên, ít nghiên cứu chuyên sâu vào đặc thù xung đột tại khu vực Tây Nguyên. Việc thiếu vắng các phân tích cụ thể cho Tây Nguyên tạo ra khoảng trống kiến thức quan trọng.
1.2. Các nghiên cứu về quản lý xung đột xã hội
Các công trình về quản lý xung đột xã hội đã đề xuất nhiều mô hình, phương pháp giải quyết. Chúng bao gồm các cách tiếp cận hòa giải, đối thoại, can thiệp chính sách. Một số nghiên cứu đã chạm đến vấn đề quản lý mâu thuẫn trong cộng đồng dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, một khuôn khổ quản lý toàn diện cho Tây Nguyên còn hạn chế.
1.3. Giá trị nghiên cứu và vấn đề cần tiếp tục
Các nghiên cứu trước đây cung cấp nền tảng lý luận, thực tiễn. Chúng giúp nhận diện các yếu tố cơ bản của xung đột và quản lý. Tuy nhiên, bối cảnh Tây Nguyên luôn thay đổi, đòi hỏi cập nhật liên tục. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, di dân, sự lợi dụng của thế lực thù địch cần được nghiên cứu sâu hơn. Nhu cầu đặt ra là phát triển các giải pháp quản lý xung đột hiệu quả, bền vững, phù hợp đặc thù vùng.
II. Lý thuyết quản lý xung đột xã hội và Tây Nguyên
Phần này trình bày các lý thuyết nền tảng về xung đột xã hội và quản lý. Nó làm rõ các khái niệm cơ bản, nguyên tắc, phương pháp tiếp cận. Các lý thuyết này được vận dụng để phân tích đặc điểm xung đột tại Tây Nguyên. Sự hiểu biết về lý thuyết giúp xây dựng chiến lược quản lý hiệu quả. Luận án nhấn mạnh vai trò của các yếu tố đặc thù vùng trong khung lý thuyết.
2.1. Nền tảng lý thuyết về xung đột xã hội
Xung đột xã hội là sự đối kháng lợi ích, giá trị giữa các nhóm hoặc cá nhân. Các lý thuyết cấu trúc, chức năng, tương tác tượng trưng cung cấp góc nhìn đa chiều. Lý thuyết xung đột nhấn mạnh sự phân bổ tài nguyên, quyền lực không đồng đều. Nó giải thích nguồn gốc các mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, đất đai.
2.2. Khung lý thuyết quản lý xung đột xã hội
Quản lý xung đột xã hội bao gồm nhận diện, phân tích, can thiệp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực. Các phương pháp quản lý bao gồm hòa giải, đàm phán, giải quyết vấn đề. Lý thuyết này tập trung vào việc chuyển đổi xung đột thành cơ hội phát triển. Nó hướng tới xây dựng sự đồng thuận, duy trì ổn định xã hội.
2.3. Áp dụng lý thuyết quản lý xung đột tại Tây Nguyên
Các lý thuyết chung được điều chỉnh phù hợp bối cảnh Tây Nguyên. Vùng có đa dạng dân tộc, văn hóa, tín ngưỡng. Nền kinh tế còn nhiều khó khăn, chênh lệch. Việc áp dụng lý thuyết cần tính đến các yếu tố lịch sử, địa lý, chính trị. Nó đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể.
III. Thực trạng quản lý xung đột xã hội vùng Tây Nguyên
Phần này mô tả tình hình thực tế quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên. Nó phân tích các hoạt động của cơ quan nhà nước, cộng đồng. Các xung đột liên quan đến đất đai, môi trường, tín ngưỡng được xem xét. Luận án đánh giá những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả quản lý hiện tại.
3.1. Hoạt động chủ thể trong quản lý xung đột
Chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đóng vai trò then chốt. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật được đẩy mạnh. Các biện pháp hòa giải, đối thoại được áp dụng. Lực lượng an ninh duy trì trật tự xã hội, ngăn chặn kích động. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các chủ thể đôi khi chưa đồng bộ. Năng lực xử lý tình huống của một số cán bộ còn hạn chế.
3.2. Quản lý xung đột trên các lĩnh vực cụ thể
Xung đột đất đai, tài nguyên rừng là vấn đề nhức nhối. Quản lý xung đột liên quan đến di cư tự do, tín ngưỡng tôn giáo cũng phức tạp. Các dự án phát triển kinh tế xã hội đôi khi gây ra mâu thuẫn. Chính sách dân tộc, văn hóa được triển khai nhằm giảm thiểu xung đột. Việc giải quyết các tranh chấp đòi hỏi sự kiên trì, công bằng.
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý xung đột xã hội
Quản lý xung đột tại Tây Nguyên đã đạt được những kết quả nhất định. Tình hình an ninh chính trị được giữ vững. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Các xung đột tiềm ẩn vẫn có nguy cơ bùng phát thành điểm nóng. Hiệu quả giải quyết một số vụ việc chưa triệt để. Nguồn lực cho công tác quản lý còn hạn chế, cần được tăng cường.
IV. Bối cảnh thách thức quản lý xung đột ở Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng. Vùng đối mặt với nhiều thách thức từ bên trong và bên ngoài. Sự biến đổi kinh tế xã hội, môi trường tạo ra các áp lực mới. Các thế lực thù địch luôn tìm cách lợi dụng để gây mất ổn định chính trị. Nhận diện đúng bối cảnh giúp đưa ra các giải pháp quản lý xung đột phù hợp, hiệu quả.
4.1. Vị trí chiến lược đặc điểm Tây Nguyên
Tây Nguyên có diện tích lớn, đa dạng địa hình, tài nguyên phong phú. Vùng này là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số. Vị trí giáp ranh với các nước láng giềng tạo ra tầm quan trọng về quốc phòng - an ninh. Đặc điểm văn hóa đa dạng vừa là lợi thế, vừa là yếu tố tiềm ẩn mâu thuẫn.
4.2. Thách thức từ phát triển KT XH an ninh
Phát triển kinh tế xã hội chưa đồng đều, còn khoảng cách lớn so với cả nước. Chất lượng nguồn nhân lực thấp, tỷ lệ nghèo còn cao. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế, di dân tự do gây áp lực lên tài nguyên đất. Các vấn đề xã hội như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu cũng gia tăng căng thẳng. An ninh trật tự khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng.
4.3. Nguy cơ từ thế lực thù địch điểm nóng
Các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động. Chiến lược "diễn biến hòa bình" nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết. Chúng xuyên tạc lịch sử, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tây Nguyên có lịch sử phức tạp, dễ trở thành "điểm nóng" chính trị - xã hội. Nguy cơ mất ổn định luôn tiềm ẩn, đòi hỏi cảnh giác cao độ.
V. Quan điểm giải pháp quản lý xung đột xã hội Tây Nguyên
Phần này đề xuất các quan điểm chỉ đạo và hệ thống giải pháp toàn diện. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên. Các giải pháp tập trung vào phát triển bền vững, củng cố đại đoàn kết dân tộc. Việc phòng ngừa, giải quyết xung đột cần dựa trên đặc thù văn hóa, xã hội vùng.
5.1. Quan điểm phát triển quản lý xung đột
Quản lý xung đột phải gắn liền với phát triển kinh tế xã hội bền vững. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân, đặc biệt là dân tộc thiểu số. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nguyên tắc hàng đầu. Phát huy vai trò của cộng đồng trong việc tự giải quyết mâu thuẫn. Luôn chủ động, linh hoạt trong mọi tình huống.
5.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến đất đai, dân tộc, tôn giáo. Nâng cao năng lực cán bộ các cấp trong xử lý xung đột. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, đối thoại. Đầu tư phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Tăng cường an ninh quốc phòng, phòng chống các hoạt động phá hoại.
5.3. Định hướng cho quản lý xung đột bền vững
Xây dựng cơ chế cảnh báo sớm các nguy cơ xung đột. Phát triển các mô hình hòa giải, trọng tài hiệu quả ở cơ sở. Khuyến khích bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc. Nâng cao nhận thức về chủ quyền quốc gia, ý thức cảnh giác. Đảm bảo công bằng xã hội, tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRIỆU VĂN BÌNH QUẢN LÝ XUNG ĐỘT XÃ HỘI Ở TÂY NGUYÊN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRIỆU VĂN BÌNH QUẢN LÝ XUNG ĐỘT XÃ HỘI Ở TÂY NGUYÊN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC Mã số: 931 02 01 Người hướng dẫn khoa học: GS. PHAN XUÂN SƠN HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Với tư cách là thành viên của Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước “Quản lý xung đột xã hội và điểm nóng chính trị - xã hội vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay”, Mã số: CTDT.17/16-20, thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 “Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc ở Việt Nam đến năm 2030”, mã số CTDT/16-20, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm, luận án được phép sử dụng các kết quả nghiên cứu và dữ liệu của Đề tài. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
TÁC GIẢ Triệu Văn Bình MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6 1. Các nghiên cứu liên quan đến xung đột xã hội 6 1. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý xung đột xã hội 15 1. Giá trị của các nghiên cứu có liên quan và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 29 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUNG ĐỘT XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ XUNG ĐỘT XÃ HỘI 34 2.
Lý thuyết về xung đột xã hội 34 2. Lý thuyết về quản lý xung đột xã hội 43 2. Quan điểm về quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên 52 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XUNG ĐỘT XÃ HỘI Ở TÂY NGUYÊN 65 3. Hoạt động của các chủ thể trong quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên 65 3.
Quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên trên một số lĩnh vực 76 3. Nhận xét về quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên 100 Chương 4: BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XUNG ĐỘT XÃ HỘI Ở TÂY NGUYÊN 117 4. Bối cảnh và những vấn đề đặt ra đối với quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên 117 4. Quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên 124 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 162 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á HĐND : Hội đồng nhân dân KT-XH : Kinh tế - xã hội MDA : Hội người Thượng Dega MFI : Hội những người miền núi MHRO : Hội bảo vệ nhân quyền Thượng Dega MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NGO : Tổ chức phi chính phủ ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức UBND : Ủy ban nhân dân UNESCO : Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, có tổng diện tích tự nhiên 54.474 km2, chiếm 16,8% diện tích cả nước. Dân số Tây Nguyên có 5.681 người, gồm 52 thành phần tộc người, trong đó các tộc người thiểu số có 2.784 người, chiếm 37,65% dân số toàn vùng [89]. Tây Nguyên có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về KT- XH, môi trường và quốc phòng - an ninh của cả nước; là vùng có tiềm năng và lợi thế to lớn về nhiều mặt, nhất là phát triển nông - lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng, khoáng sản và phát triển du lịch gắn với văn hóa truyền thống. Những năm qua, nhất là từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách lớn về phát triển KT- XH đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó có Tây Nguyên.
Việc triển khai thực hiện các chính sách trong thực tiễn đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống vật chất, tinh thần của người dân từng bước được nâng cao, diện mạo vùng Tây Nguyên đã thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, hiện nay Tây Nguyên vẫn là một trong những vùng có điều kiện khó khăn nhất, chất lượng nguồn nhân lực thấp nhất, KT-XH phát triển chậm nhất, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thấp nhất và có tỷ lệ người nghèo cao nhất. Khoảng cách phát triển, mức thu nhập bình quân của người dân, nhất là các tộc người thiểu số khu vực Tây Nguyên so với mặt bằng chung cả nước có sự chênh lệch khá lớn và đang có xu hướng ngày càng xa hơn. Tây Nguyên là vùng “đất nóng”, có lịch sử khá phức tạp, luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội, nguy cơ những xung đột trở thành điểm nóng, nếu không được nhận diện, giải quyết kịp thời.
Tây Nguyên cũng là địa bàn chiến lược trọng điểm, xung yếu, phức tạp về an ninh, trật tự mà các thế lực thù địch, phản động lợi dụng tấn công, chống phá quyết liệt trong 2 những năm qua bằng chiến lược “diễn biến hòa bình”, nhằm kích động, lôi kéo nhân dân, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Chúng đẩy mạnh các hoạt động chống phá, lợi dụng đồng bào tộc người thiểu số, đồng bào tôn giáo để tạo thành vấn đề “dân tộc”, “tôn giáo” hòng gây mất ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chúng ra sức xuyên tạc lịch sử, bóp méo, phủ nhận đường lối, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước. Nguy hiểm hơn, các thế lực thù địch dung dưỡng, tài trợ lực lượng phản động tàn quân FULRO lưu vong, gieo rắc tư tưởng sắc tộc hẹp hòi, ly khai, tự trị, đòi thành lập “Nhà nước Dega”.
Kích động, xúi giục các phần tử cực đoan trong đồng bào các tộc người thiểu số và tôn giáo biểu tình, gây rối, kích động gây bạo loạn, nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, tạo ra những “điểm nóng”, tạo cớ kêu gọi can thiệp từ bên ngoài. Tây Nguyên cũng là địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, do hội tụ nhiều mâu thuẫn, xung đột xã hội rất phức tạp; có sự đan xen giữa mâu thuẫn nội bộ nhân dân và hoạt động lợi dụng của các thế lực thù địch, đỉnh điểm là các vụ bạo loạn năm 2001, 2004, 2008 và mới nhất là vụ tấn công có tính chất khủng bố ngày 11/6/2023 tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk, cùng âm mưu bạo loạn, phá rối an ninh khác diễn ra ở nhiều địa phương trong vùng. Đồng thời với hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, những mâu thuẫn, xung đột trong nội bộ nhân dân ngày càng nổi lên trở thành nhân tố cản trở sự ổn định, phát triển bền vững của Tây Nguyên với hàng trăm vụ khiếu kiện, tranh chấp liên quan đến đất đai, tôn giáo, tộc người. Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề, với gần 10 năm công tác ở Tây Nguyên và hiện nay đang trực tiếp nghiên cứu, tham mưu, đề xuất về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực dân tộc; được tham gia là thành viên của Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước “Quản lý xung đột xã hội và điểm nóng chính trị - xã hội vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay”, thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 do GS.TSKH Phan Xuân Sơn làm Chủ nhiệm, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên hiện nay” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên; đề xuất quan điểm, giải pháp quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về xung đột xã hội quản lý xung đột xã hội, quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên làm cơ sở cho việc xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. - Làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết về xung đột xã hội, quản lý xung đột xã hội, quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên.
- Khảo sát, phân tích thực trạng xung đột xã hội, quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên; đánh giá những ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế, yếu kém. - Làm rõ các yếu tố tác động, từ đó kiến nghị, đề xuất các giải pháp quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên trong giai đoạn tiếp theo. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Luận án nghiên cứu xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên (tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng). - Về thời gian: Luận án nghiên cứu xung đột xã hội và quản lý xung đột xã hội ở Tây Nguyên từ năm 2000 đến năm 2023. Phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp luận Luận án nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, nhất là phép biện chứng duy vật; các quan điểm, chủ trương, đường lối của 4 Đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc, chính sách phát triển bền vững Tây Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể - Phương pháp lịch sử, logic: Dựa trên những tư liệu lịch sử để nghiên cứu, phân tích nguồn gốc, quá trình xung đột xã hội ở Tây Nguyên; sử dụng logic của sự phát triển, qua đó chỉ ra tính quy luật của sự xuất hiện, vận động và phát triển xung đột xã hội ở Tây Nguyên. - Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Trên cơ sở tài liệu sưu tầm, thu thập được, thực hiện phân loại, kiểm tra, sàng lọc, xử lý, phân tích, tổng hợp để sử dụng cho mỗi nội dung nghiên cứu của luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu loại hình, nguyên nhân xung đột xã hội và thách thức trong quản lý tại Tây Nguyên hiện nay. Phân tích đề xuất giải pháp bền vững.
Luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý xung đột xã hội tại Tây Nguyên: Thực trạng & Giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.