Luận án phó tiến sĩ về cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam

Luận án phó tiến sĩ phân tích cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương trong bối cảnh đổi mới đất nước, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Chuyên ngành

Lý luận Nhà nước và Pháp quyền

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Phó Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cải cách hành pháp Bối cảnh và cấp thiết tại Việt Nam

Đại hội Đảng lần thứ VI mở ra đường lối đổi mới. Quá trình này tạo bước ngoặt cơ bản cho đất nước. Nền kinh tế - xã hội cần được đổi mới toàn diện. Nhiệm vụ cấp bách là tiếp tục đổi mới, tăng cường hiệu lực quản lý. Bộ máy nhà nước phải đáp ứng yêu cầu mới. Nghị quyết Trung ương cụ thể hóa đường lối đổi mới bộ máy hành pháp. Hiến pháp 1992 được Quốc hội thông qua. Đây là sự thay đổi quan trọng, đáp ứng tình hình đất nước.

Việc ban hành Hiến pháp 1992 là một bước đi quan trọng. Tuy nhiên, Hiến pháp vẫn cần tiếp tục hoàn thiện, thể nghiệm thực tế. Tiến bộ trong lập pháp và hành pháp còn thấp so với yêu cầu. Báo cáo chính trị Đại hội VII khẳng định hiệu lực quản lý chưa kịp thời. Bộ máy nhà nước chậm được sắp xếp, tinh giản. Quan liêu, vi phạm dân chủ còn nhiều. Năng lực, phẩm chất cán bộ chưa tương xứng nhiệm vụ. Đặc biệt, bộ máy hành pháp cấp trung ương còn hạn chế hiệu lực.

Yêu cầu từ thời kỳ phát triển mới là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự quản lý của Nhà nước là cần thiết. Hội nhập kinh tế khu vực, thế giới cũng là mục tiêu. Đảm bảo dân chủ hóa xã hội. Cải cách bộ máy hành pháp là tiền đề quan trọng. Cần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động.

1.1. Bối cảnh đổi mới và yêu cầu cấp thiết.

Đường lối đổi mới của Đại hội Đảng lần thứ VI tạo ra bước ngoặt. Nền kinh tế - xã hội Việt Nam cần được đổi mới toàn diện. Tăng cường hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước là nhiệm vụ cấp bách. Nghị quyết Trung ương đã cụ thể hóa đường lối này. Hiến pháp 1992 được ban hành. Đây là một sự kiện quan trọng. Hiến pháp đáp ứng yêu cầu của tình hình đất nước.

1.2. Hiệu lực quản lý nhà nước còn hạn chế.

Ban hành Hiến pháp 1992 mới chỉ là bước đầu. Nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện. Tiến bộ trong lập pháp và hành pháp chưa đủ. Hiệu lực quản lý, điều hành của Nhà nước chưa cao. Bộ máy nhà nước chậm được sắp xếp. Tình trạng quan liêu, vi phạm quyền dân chủ còn phổ biến. Năng lực đội ngũ cán bộ chưa tương xứng. Bộ máy hành pháp trung ương còn nhiều hạn chế.

1.3. Mục tiêu cải cách trong giai đoạn mới.

Thời kỳ phát triển mới đòi hỏi đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Vai trò quản lý của Nhà nước là thiết yếu. Cần từng bước hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Mục tiêu dân chủ hóa cũng được đặt ra. Cải cách bộ máy hành pháp là yếu tố then chốt. Việc này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.

II.Cơ cấu bộ máy hành pháp trung ương Việt Nam

Quyền hành pháp là một bộ phận của hệ thống quyền lực nhà nước. Nó gắn liền với quản lý, điều hành đất nước. Quyền hành pháp có lịch sử phát triển lâu dài. Quan niệm về quyền hành pháp thay đổi theo từng chế độ xã hội. Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa, quyền hành pháp thực hiện chức năng quản lý, xây dựng. Quá trình này nhằm phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quyền công dân.

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện quyền hành pháp. Đây là chủ thể cơ bản, có vai trò quyết định. Chính phủ điều hành toàn bộ hoạt động của bộ máy hành pháp. Các chức năng quản lý vĩ mô được Chính phủ đảm nhiệm. Hoạt động của Chính phủ tác động trực tiếp đến đời sống xã hội.

Các Bộ là thành phần quan trọng trong cơ cấu Chính phủ. Mỗi Bộ phụ trách một lĩnh vực chuyên ngành. Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Hoạt động của Bộ đảm bảo sự thống nhất, hiệu lực của hành pháp. Bộ giúp Chính phủ thực hiện quyền hành pháp trên phạm vi cả nước. Sự phối hợp giữa các Bộ quyết định hiệu quả tổng thể.

2.1. Khái niệm quyền hành pháp trong nhà nước.

Quyền hành pháp là một bộ phận cốt lõi của quyền lực nhà nước. Chức năng chính là quản lý và điều hành các vấn đề đất nước. Quan niệm về quyền hành pháp biến đổi qua các giai đoạn lịch sử. Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa, quyền hành pháp tập trung vào xây dựng và phát triển. Quyền này đảm bảo sự tiến bộ kinh tế, xã hội và bảo vệ quyền lợi công dân.

2.2. Vị trí Chính phủ trong cơ cấu hành pháp.

Chính phủ giữ vị trí là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Chính phủ đóng vai trò chủ thể cơ bản thực hiện quyền hành pháp. Toàn bộ hoạt động của bộ máy hành pháp do Chính phủ điều hành. Các nhiệm vụ quản lý vĩ mô của quốc gia được Chính phủ đảm nhiệm. Hoạt động của Chính phủ ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội.

2.3. Vai trò các Bộ trong bộ máy hành pháp.

Các Bộ là yếu tố cấu thành quan trọng của Chính phủ. Mỗi Bộ chuyên trách quản lý một lĩnh vực cụ thể. Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành. Hoạt động của Bộ góp phần vào sự thống nhất của hành pháp. Bộ hỗ trợ Chính phủ thực thi quyền hành pháp trên toàn quốc. Sự phối hợp giữa các Bộ quyết định hiệu quả chung của bộ máy.

III.Thực trạng và quá trình phát triển hành pháp Việt Nam

Bộ máy hành pháp Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ năm 1945 đến nay, có nhiều thay đổi đáng kể. Hiến pháp 1946 định hình cơ cấu hành pháp ban đầu. Hiến pháp 1959 tiếp tục hoàn thiện tổ chức. Hiến pháp 1980 phản ánh giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa. Hiến pháp 1992 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng. Mỗi Hiến pháp quy định rõ vai trò, chức năng của hành pháp.

Bộ máy hành pháp hiện nay được xem xét dưới nhiều góc độ. Các chế định theo Hiến pháp 1992 có nhiều điểm mới. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa còn gặp khó khăn. Tổ chức hành chính vẫn còn cồng kềnh ở một số nơi. Chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chồng chéo. Việc sắp xếp, tinh giản bộ máy chưa đạt yêu cầu. Tình trạng này làm giảm hiệu quả hoạt động.

Hoạt động quản lý, điều hành cụ thể còn nhiều bất cập. Năng lực thực thi công vụ chưa cao. Tính chuyên nghiệp, trách nhiệm chưa được đảm bảo đầy đủ. Biểu hiện quan liêu, xa dân vẫn tồn tại. Việc cải cách thủ tục hành chính tiến hành chậm. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước cần được nâng cao.

3.1. Hành pháp Việt Nam qua các Hiến pháp.

Bộ máy hành pháp Việt Nam có quá trình phát triển liên tục. Nhiều thay đổi đã diễn ra từ năm 1945. Hiến pháp 1946 đặt nền móng cho cơ cấu hành pháp. Hiến pháp 1959 tiếp tục cải tiến tổ chức. Giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa được phản ánh trong Hiến pháp 1980. Hiến pháp 1992 tạo ra bước chuyển mình quan trọng. Mỗi Hiến pháp đều định rõ vai trò của quyền hành pháp.

3.2. Đánh giá thực trạng tổ chức hành pháp.

Thực trạng tổ chức hành pháp được đánh giá từ nhiều khía cạnh. Các quy định của Hiến pháp 1992 mang nhiều điểm mới. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều thách thức. Tổ chức hành chính có nơi vẫn cồng kềnh. Chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan thường chồng chéo. Tinh giản bộ máy chưa đạt hiệu quả mong muốn. Điều này làm giảm hiệu lực hoạt động.

3.3. Hạn chế trong hoạt động điều hành.

Hoạt động quản lý, điều hành còn tồn tại nhiều bất cập. Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ chưa cao. Tính chuyên nghiệp và trách nhiệm chưa được phát huy đầy đủ. Hiện tượng quan liêu, xa rời nhân dân vẫn còn. Quá trình cải cách thủ tục hành chính diễn ra chậm chạp. Các yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội. Cần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

IV.Đề xuất cải cách bộ máy hành pháp trung ương hiệu quả

Việc đổi mới tổ chức và hoạt động bộ máy hành pháp là cần thiết. Những quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình này. Cần đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong cải cách. Đổi mới phải phù hợp với điều kiện thực tiễn đất nước. Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Hoàn thiện thiết chế Nguyên thủ quốc gia là một kiến nghị. Tăng thêm thẩm quyền về mặt hành pháp cho Nguyên thủ. Điều này nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Chính phủ cũng quan trọng. Chính phủ cần được tinh gọn, hoạt động hiệu lực. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.

Cần tổ chức một nền hành chính tập trung, thống nhất. Hệ thống phải thông suốt, có hiệu lực cao. Hoàn thiện phương thức quản lý của Chính phủ. Tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế. Xây dựng đội ngũ công chức nhà nước có năng lực. Cán bộ phải có phẩm chất tốt, chuyên nghiệp. Đảm bảo năng lực tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ.

4.1. Quan điểm chỉ đạo đổi mới hành pháp.

Đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy hành pháp là yêu cầu tất yếu. Các quan điểm chỉ đạo cần được xác định rõ. Cải cách phải đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ. Quá trình đổi mới phải phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Quyền làm chủ của nhân dân cần được đảm bảo. Mục tiêu là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

4.2. Hoàn thiện thiết chế Chính phủ và Nguyên thủ.

Kiến nghị hoàn thiện thiết chế Nguyên thủ quốc gia được đưa ra. Cần tăng thêm thẩm quyền hành pháp cho Nguyên thủ. Điều này nhằm nâng cao vai trò và trách nhiệm của Nguyên thủ. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Chính phủ cũng rất quan trọng. Chính phủ cần được tinh gọn và hoạt động hiệu lực. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan cần được phân định rõ ràng.

4.3. Xây dựng nền hành chính và đội ngũ công chức.

Cần xây dựng một nền hành chính tập trung và thống nhất. Hệ thống này phải thông suốt và có hiệu lực cao. Phương thức quản lý của Chính phủ cần được hoàn thiện. Chính phủ nên tập trung vào quản lý vĩ mô và xây dựng thể chế. Xây dựng đội ngũ công chức nhà nước có năng lực. Cán bộ công chức phải có phẩm chất tốt và chuyên nghiệp. Đảm bảo năng lực tương xứng với nhiệm vụ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương trong công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ae —_ ee BO (1A0 DUC VA DAO TẠO HỌC VIÊN CHINH TRI QUOC GLA HO CHI MINH LE SI DUOC. CAI CACH BO MAY HANH PHAP CAP TRUNG UONG TRONG CONG CUOC DOI MỚI HIEN NAY Ở NƯỚC TA CHUYỂN NGANH: LÝ LUAN NHÀ NƯỚC VÀ PHAP QUYỀN MA SỐ: 3.01 LUẬN AN PHO TIẾN SI KHOA HỌC LUAT HỌC Ti “hd TRUONG tA \ ẤT Tele | PHONG BOC A ity. ị Người hướng dẫn khoa học: GS. HOÀNG VĂN HẢO HA NỘI - 1996 LỜI CAM ĐOAN Toi xin cam doan day là cong trừnh nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết qua trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bát kỳ công trinh nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN LE SĨ DUOC MỤC LỤC Trang MG ĐẦU un CHUONG 1. BO MAY HANH PHÁP CAP TRUNG ƯƠNG TRONG CƠ CẤU BO MAY NHÀ NƯỚC 1. Quan niệm về quyền hành pháp trong hệ thống quyền lực nhà nước 1.1 Quyền hành pháp trong lịch sử các nhà nước 1.3 Quyền hành pháp trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa 4.

Chính phu là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, và là chủ thể cơ bản thực hiện quyền hành pháp 1. Một số khái niệm liên quan đến thành phần của Chính phủ của Chính phủ 1. Bộ là thành phần quan trọng trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ 47 CBUONG 2. QUA TRÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CUA BO MAY HANH PHÁP CAP TRUNG ƯƠNG tna — 2 1.

Tổ chức và hoạt động của bộ máy hành pháp Việt Nam qua các thời kỳ phát triển từ 1945 đến nay. Bộ máy hành pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa theo Hiến pháp 1946 a G2 (5 il 2, Bộ máy hành pháp của nước Việt Nam dan chủ =) cong hòa theo Hiến pháp 1959 Un CO 2. Bộ máy hành pháp của nước Cong hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp 1980 64 2. Thực trạng tô chức và hoạt động của bộ máy hành pháp Việt Nam hiện nay 2.

Xem xét dưới góc độ các chế định theo Hiến pháp 1992 80 2. Xem xét dưới góc độ quản lý. điều hành cu thé 90 HUONG 3. PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MOI TỔ CHỨC VA HOAT DONG CUA BỘ MAY HANH PHAP CẬP TRUNG ƯƠNG 106 5) =".

Sự cần thiết phải đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy hành pháp 106 tà) lo. Những quan điểm co ban chỉ dao đổi mới tổ chức va hoạt động của bộ máy hành pháp trong điều kiện hiện nay 3 3. Những kiến nghị đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy hành pháp cấp trung ương 3. Hoàn thiện thiết chế Nguyên thủ quốc gia theo "hướng tang thêm thâm quyền về mặt hành pháp 3.

Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Chính phủ 3. Tổ chức một nền hành chính tập trung, thống nhất, thông suốt và có hiệu lực 3. Hoàn thiện phương thức quản lý của Chính phủ 3. Xây dung một đội ngũ cóng chức nhà nước có năng lực TT LAN VLỤC 167 NH MỤC TẠI LIỆU THAM KHẢO 185 MO DAU 1.

Tinh cấp thiết của đề tai Đại hội đại biéu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã dé a đường lối đôi mới, tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong quá trình đi lên chinghia xã hội của đất nước [79]. Dé đáp ứng véu cầu đổi mới toàn điện nền Kim tế - xã hoi, một trong những nhiệm vu cấp bach của dat nước hiện nay là pha tiếp tục đôi mới và tăng cường hiệu lực quan lý của bộ máy nhà nước. Các Hội nghị Trung ương khóa VỊ, nhất là Hội nghị Trung ương hai đã cụ hé hóa và phát triển đường lối đồi mới bộ máy nhà nước của Dai hội VI, trorg đó có đường lỏi đồi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy hành pháp. Tháng 4 năm 1992, tại kỳ họp thứ L1, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp 192, đánh đấu một sự thay đổi quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội, dap ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ trong giai đoạn hiện tại của đất nước, trorg đó cớ yêu cầu cải cách bộ máy nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương hai.

Tuy vậy, phải nhận thức rằng, việc ban hành Hiến pháp 1992 mớ chỉ là một bước, song rất quan trọng trong quá trình đổi mới. Chắc chắn Hiên pháp 1992 vẫn còn những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu, hoàn thien, hoặc cần được thể nghiệm qua thực tế cuộc sống để kết luận, điều chỉnh chc phù hop với điều kiên trước mắt và lâu dai trong quá trình phát triển của xã tội, và đáp ứng được những đòi hỏi đặt ra cho công cuộc đổi mới. Hiện nay, mặc dù Nhà nước đã có những tien bộ đáng kể trong lĩnh vực lap rhấp và hành pháp, song những tiên bộ đó vẫn còn thấp so với yêu cầu thực tế. Tong kết 10 năm đổi mới đất nước, Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương tại Đại hội Dang lần thứ VII đã khang định hiện nay hiệu lực cuan lý.

điều hành cua Nhà nước chưa nâng lên kịp với đòi hoi của tình hình Bỏ máy nhà nước chậm được sắp xếp lại, tỉnh giản và nâng cao chất lượng: còn nhiều biểu hiện quan liêu, vi phạm nghiêm trọng quyền dân chủ của rhan dân. Nang lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ chưa tương xứng với yêu cầu của nhiệm vụ. Đặc biệt bộ máy hành pháp. trong đó có bo máy hành pháp cap trung ương.

tuy đã được tăng cường và từng bước đổi mới. song cả về các chế định pháp lý lẫn công tác quản lý, điều hành thực tế vẫn còn nhiều vấn đẻ làm hạn chế hiệu lực hoạt động của nó. xuất phát từ yêu cầu của thời kỳ phát triển mới của đất nước- thời kỳ day mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện quan lý nén kinh tê theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) có sự quản lý của Nhà nước, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, và nhằm đảm bảo dân chủ hóa, Nghị quyết Trung ương tám khóa VII đã khang định chủ trương tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cong hòa XHCN Việt Nam, với trọng tâm là cải cách một bước nền hành chính nhà nước [82, tr.29], tiếp đó, Báo cáo chính trị tại Đại hội Dang lần thứ VIH da khẳng định cải cách nền hành chính nhà nước là trọng tâm của việc xây dựng, hoàn thiện Nhà nước trong những năm trước mắt [83, tr. Trong điều kiện ấy, nhằm tiếp tục đối mới và tăng cường hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước, một trong những yêu cầu cấp bách hiện nay là nghiên cứu cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương.

Tinh hình nghiên cứu dé tài Trong những năm qua, theo ý Kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư vì Chính phủ. nhiều cơ quan nhà nước như Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ. Học viện Chính trị quốc gia Ho Chí Minh, Học viện Hành chính quốc gia, Bộ Tư 2háp., và nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạ: động của hệ thống các cơ quan nhà nước nói chung và bộ máy hành pháp nói riêng. đặc biệt là vấn dé cải cách nền hành chính quốc gia.

Trong sẻ những cong trình nghiên cứu vẻ linh vực này đã được nghiệm ‘hu hoặc công bố phải kể đến công trình của Học viện Hành chính quốc gia với dé tài cấp Bộ: "Nội dung và phương thức tô chức hoạt động quản lý của bộ máy nha nước” (Mã số KX.08) đã được nghiệm thu thang 3 năm 1994; các ab côn: trình của Viện Nghiên cứu khoa hoe pháp lý Bộ Tư pháp với dé tài cấp Bộ: Những luận cứ khoa học và thực tiễn của việc xây dựng Hiến pháp Việt Nan giai đoạn hiện nay” (Mã số 90-98-004) đã được nghiệm thu năm 1990 (18] và dé tài cấp Nhà nước: "Những nguyên tac tổ chức và hoạt động của bộ máy lập pháp, hành pháp, tư pháp nước ta với nhiệm vụ xây dựng Nhà nước 2háry quyền XHCN" (Mã số KX.07) đã được nghiệm thu năm 1995 [21]. cả ta công trình nói trên đều có dé cập đến việc cải cách bộ máy hành pháp. Nhiéu nhà nghiên cứu pháp luật và hành chính cũng có những bài viết liên 1uar đến vấn đề đổi mới các cơ quan quyền lực nhà nước và cải cách hành chim dang trên các Tạp chí Cộng sản, Dân chủ và pháp luật (Bộ Tư pháp), Nhà nước và pháp luật (Viện Nhà nước và pháp luật thuộc Trung tam Khoa 1ỌC :ã hội và nhân văn quốc gia) v. Luận án Phó tiến sĩ của đồng chí Phạm đồn: Thái với dé tài: "Đối mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo 1ƯỚIP xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam” đã bảo vệ thành céng tại Hoc viện Chính trị quốc gia Hỏ Chí Minh, cũng giải quyết một số vấn dé liên quan đến đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ [67].

Và gan đây nhất, Viên Khoa học tỏ chức nhà nước thuộc Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ đã tổ chức thực hiện đề tài cấp Bộ: "Van dụng hành chính so sánh vào cải cách hành chính ở nước ta hiện nay”, trong đó đã dat ra và giải quyết nhiều vấn đề liền quan đến tỏ chức và hoạt động của bộ máy hành chính [20]. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu kể trên mới chỉ đề cập đến khía cạnh này hay khía cạnh khác của bộ máy hành pháp. hoặc nang về các giải pháp cụ thẻ. do đó, việc đổi mới bộ máy hành pháp còn nhiều vấn đẻ cần được đặt ra và nghiên cứu.

Mới day, Bộ Chính trị đã đặt vấn đề tiến hành tông kết 10 năm đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm xác định phương hướng tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyên Cong hoà XHCN Việt Nam. Thực hiện chủ trương đó, Chính phủ đang khẩn trương triển khai việc tổng kết cal cách nền hành chính trong 10 năm qua, với mục tiêu là đánh giá 10 năm đổi mới bộ máy hành chính, làm rõ thêm các quan điểm, phương hướng xây dựng nền hành chính của Nhà nước pháp quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng, và dé ra các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là xây dựng Chính phủ và các cơ quan hành chính các cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phó tiến sĩ phân tích cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương trong bối cảnh đổi mới đất nước, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 1996.

Luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp quyền. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cải cách bộ máy hành pháp cấp trung ương Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter