Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tích hợp tại doanh nghiệp niêm yết Việt Nam

Luận án TS Kế toán phân tích nhân tố ảnh hưởng áp dụng báo cáo tích hợp. Nghiên cứu doanh nghiệp niêm yết Việt Nam, đưa ra kiến nghị khả thi.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Số trang

141

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tính cấp thiết của báo cáo tích hợp tại Việt Nam

Báo cáo tích hợp (BCTH) ra đời từ nhu cầu cải thiện thông tin doanh nghiệp (DN) sau khủng hoảng tài chính 2008. Báo cáo tài chính truyền thống thiếu thông tin chiến lược và rủi ro, trong khi Báo cáo phát triển bền vững (BCPTBV) tự nguyện, thiếu liên kết. Sự thiếu hụt này khiến các bên liên quan mất niềm tin, yêu cầu thông tin minh bạch, liên kết giữa tài chính và phi tài chính. BCTH tích hợp cả hai loại thông tin, giúp đánh giá giá trị dài hạn. Việt Nam cần áp dụng BCTH để đáp ứng xu hướng toàn cầu và các yêu cầu về phát triển bền vững.

1.1. Giới hạn của báo cáo truyền thống

Báo cáo tài chính chỉ phản ánh số liệu tĩnh, thiếu thông tin chiến lược. BCPTBV không đồng nhất, tập trung ngắn hạn và tự nguyện. Sự tách biệt giữa hai loại báo cáo gây trùng lặp, thiếu liên kết. Các DN Việt Nam gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin toàn diện cho nhà đầu tư và cộng đồng.

1.2. Xu hướng phát triển mới

Các DN bắt đầu tích hợp báo cáo để minh bạch hóa hoạt động kinh doanh, môi trường và xã hội. BCTH theo khung IIRC giúp kết nối thông tin tài chính và phi tài chính. Việt Nam cần học hỏi từ các quốc gia tiên phong như Nam Phi để xây dựng hệ thống phù hợp.

II. Khung báo cáo tích hợp quốc tế IIRC và ứng dụng

Khung IIRC hướng dẫn DN trình bày thông tin toàn diện về giá trị tạo ra. BCTH tích hợp sáu yếu tố: tài chính, kinh doanh, phát triển, môi trường, xã hội và quản trị. Ưu điểm của khung này là tính nhất quán và so sánh. Việt Nam cần điều chỉnh khung IIRC để phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương.

2.1. Khái niệm và đặc điểm

Khung IIRC nhấn mạnh việc kết nối thông tin để minh bạch hóa giá trị DN. BCTH bao gồm mục tiêu, chiến lược, rủi ro và các bên liên quan. Khác biệt với báo cáo truyền thống, BCTH tập trung vào tương lai và tính bền vững.

2.2. Lợi ích của khung IIRC

Khung IIRC giúp DN tăng cường uy tín, thu hút vốn đầu tư và ra quyết định hiệu quả. Các nhà đầu tư đánh giá cao tính minh bạch. DN có thể dự báo rủi ro và tận dụng cơ hội phát triển bền vững.

2.3. Ứng dụng tại Việt Nam

Một số DN lớn ở Việt Nam đã thử nghiệm BCTH. Tuy nhiên, thiếu tiêu chuẩn quốc gia và nhận thức hạn chế. Cần nâng cao hiểu biết về khung IIRC để thúc đẩy áp dụng rộng rãi.

III. Nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng BCTH

Động lực áp dụng BCTH bao gồm nhu cầu minh bạch, thu hút đầu tư và đáp ứng yêu cầu pháp lý. Rào cản chính là chi phí cao, thiếu nguồn lực và nhận thức. Các yếu tố quyết định thành công là sự lãnh đạo từ ban quản trị và hỗ trợ từ chính phủ.

3.1. Động lực áp dụng

DN muốn nâng cao uy tín, tiếp cận vốn quốc tế và xây dựng lòng tin với cộng đồng. Áp lực từ các tổ chức tài chính và yêu cầu của thị trường thúc đẩy việc công bố thông tin toàn diện.

3.2. Rào cản áp dụng

Chi phí triển khai cao và thiếu kỹ năng phân tích thông tin phi tài chính là thách thức. Nhiều DN lo ngại về tính bảo mật và phức tạp trong việc tích hợp dữ liệu.

3.3. Yếu tố quyết định

Sự hỗ trợ từ chính sách nhà nước và hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng. DN cần có chiến lược rõ ràng và đầu tư vào công nghệ để quản lý thông tin hiệu quả.

IV. Thực trạng và triển vọng áp dụng BCTH tại Việt Nam

Hiện nay, việc áp dụng BCTH ở Việt Nam còn hạn chế. Chỉ một số DN FDI và lớn công bố BCTH. Triển vọng phát triển phụ thuộc vào nhận thức của DN và sự hoàn thiện khung pháp lý. Cần nghiên cứu sâu hơn để xây dựng mô hình phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

4.1. Thực trạng áp dụng

Tỷ lệ DN công bố BCTH thấp, chủ yếu tập trung ở khu vực FDI. Các báo cáo hiện tại thiếu tính đồng bộ và chưa phản ánh đầy đủ khung IIRC.

4.2. Triển vọng phát triển

Việt Nam có tiềm năng lớn nhờ sự tăng trưởng kinh tế và cam kết phát triển bền vững. Chính phủ cần ban hành quy chuẩn quốc gia để thúc đẩy BCTH.

4.3. Đề xuất cải thiện

Đào tạo chuyên gia, hỗ trợ công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu chung là các giải pháp cần thiết. Hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp DN tiếp cận nguồn lực và kinh nghiệm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án ts kế toán nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng báo cáo tích hợp tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (141 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp (DN) hiện nay được phát triển từ năm 1930. Sau này, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và sự quan tâm ngày càng nhiều về các vấn đề xã hội, môi trường và các vấn đề liên quan khác mà BCTC chỉ báo cáo đơn thuần các thông tin tài chính. Đây là những tài liệu tĩnh thường là không khuyến khích người đọc phân tích được sâu hơn tình hình của các DN. Năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu “không phải là một sự kiện ngẫu nhiên” mà nó là sự thất bại trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế.

Hiện tượng bong bóng vỡ kéo theo một loạt các công ty bị phá sản, hậu quả là các bên liên quan thấy rằng các nhà quản trị DN đã cung cấp các BCTC không trung thực, che dấu các chiến lược kinh doanh không bền vững. Phần lớn các thông tin trên BCTC không cung cấp các thông tin về chiến lược phát triển, hiệu quả hoạt động kinh doanh và các rủi ro của DN, cũng như thông tin hoạt động phi tài chính. Vì vậy, các nhà đầu tư đã mất niềm tin vào báo cáo truyền thống và bắt đầu phân tích mối liên hệ giữa hiệu suất tài chính và PTBV. Các nhà đầu tư cho rằng họ muốn có thêm các thông tin chính xác hơn, tin cậy hơn, các thông tin có sự liên kết với mô hình kinh doanh, quy trình tạo ra giá trị của công ty và các rủi ro quản triị.

Để đáp ứng được nhu cầu này thì các công ty đã công bố cả BCTC và Báo cáo phát triển bền vững (BCPTBV). Tuy nhiên việc phát hành hai báo cáo này lại riêng biệt dẫn đến vấn đề là trong hầu hết các trường hợp nội dung là không có sự liên kết với nhau, có nhiều thông tin chồng chéo nhau. BCPTBV chỉ tập trung vào ngắn hạn, hệ thống báo cáo được lập đều phù hợp với các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế và được coi là minh bạch hơn, nhưng nội dung của BCPTBV là tự nguyện, các báo cáo dài và phức tạp, một số báo cáo tập trung vào công bố các thông tin trong quá khứ. Một chỉ trích nữa là thông tin trên báo cáo này là các tổ chức thu nhập và tự lập nên có những lo ngại về chất lượng BCPTBV còn tương đối thấp, độ tin cậy không cao.

Bên cạnh đó, BCPTBV không có sự thống nhất giữa các tổ chức nên khó có thể so sánh được. Hơn nữa, BCTC và BCPTBV là báo cáo các thông tin trong quá khứ, không nêu bật được các hoạt động trong tương lai và những rủi ro cho các bên liên quan. Để khắc phục những vấn đề này, một số DN đã bắt đầu tích hợp các báo 1 cáo của họ lại vào một báo cáo duy nhất và trình bày tổng hợp các thông tin gắn kết với nhau trên mọi khía cạnh của DN như hoạt động kinh doanh, môi trường, xã hội và quản trị. Ngoài ra, nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển ngày càng bị chi phối bởi biến đổi khí hậu, khan hiếm tài nguyên, đói nghèo, bất bình đẳng, phát thải khí CO2 đáng báo động.

Những thay đổi quan trọng trong các chính sách và chiến lược phát triển của chính phủ cũng như của các DN cần phải tách biệt giữa tăng trưởng phát triển kinh tế từ phát thải khí nhà kính. Đây là những tiền đề phát triển một nền kinh tế bền vững đáp ứng được nhu cầu cả hai thế hệ hiện tại và tương lai. Điều này đòi hỏi các DN phải quan tâm đến các thông tin phi tài chính để giúp các bên liên quan và có cái nhìn toàn diện về các hoạt động của DN, để đánh giá khả năng tạo ra giá trị và duy trì giá trị trong tương lai của DN như thế nào? Mô hình “xanh” cần được xây dựng để phát triển nền kinh tế bền vững, ít thải carbon. Trong Báo cáo tóm tắt toàn cầu cho thấy rằng các báo cáo của DN đã trải qua sự chuyển đổi mạnh mẽ theo thời gian với xu hướng ngày càng mở rộng trách nhiệm giải trình với các bên liên quan bao gồm cả môi trường và xã hội nói chung.

Chính vì vậy, các DN hiện nay phải báo cáo về nhiều lĩnh vực khác nhau ngoài hiệu quả hoạt động kinh doanh của họ như: Quản trị, quản trị rủi ro, và tính bền vững. Kết quả là cho ra đời của Báo cáo tích hợp (BCTH) vào năm 2010 là tất yếu khách quan để đáp ứng được nhu cầu hiện nay của các bên liên quan. BCTH là một công cụ mới để lập báo cáo của tổ chức nhằm giải thích cách mà một tổ chức tạo ra và duy trì giá trị. Tổ chức không thể tạo ra giá trị nếu xem xét một cách độc lập mà giá trị được tạo ra trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh xung quan, với các bên liên quan.

Báo cáo này tích hợp công bố các thông tin tài chính và phi tài chính một cách rõ ràng, súc tích, nhất quán và có thể so sánh đợc. Ngược lại với cách tiếp cận truyền thống trước đây khi các tổ chức công khai các vấn đề về môi trường, xã hội, thông tin phi tài chính không tích hợp với thông tin tài chính. Hiện nay, ngày càng nhiều các công ty áp dụng BCTH vì nhiều lý do khác nhau, một số khác thì áp dụng BCTH do áp lực từ lập pháp (như ở Nam Phi, nơi BCTH là bắt buộc), những người áp dụng BCTH đã hiểu được lợi ích từ việc áp dụng nó như danh tiếng công ty, phân bổ các nguồn vốn, đưa ra được các quyết định hiệu quả hơn tăng được lợi nhuận 2 trong ngắn hạn và dài hạn, định hướng sự phát triển trong tương lai. Dù được áp dụng trên cơ sở tự nguyện hay bắt buộc thì việc áp dụng BCTH cũng mang lại nhiều lợi thế cho các tổ chức.

Tất cả các yếu tố của BCTH được trình bày theo cách thức kết nối giữa thông tin tài chính và phi tài chính với mục đích là PTBV. Việt Nam là một trong các quốc gia chưa yêu cầu bắt buộc các DN lập BCTC theo yêu cầu của IIRC. BCTC của Việt Nam hiện nay đang được áp dụng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, ban hành từ năm 2001 đến 2005 dựa trên IAS. Với sự thay đổi như vũ bão của nền kinh tế thị trường thì chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay đang bộc lộ rất nhiều hạn chế, chất lượng thông tin kế toán trên các BCTC còn bộc lộ nhiều yếu kém, tính minh bạch trên BCTC còn thấp, làm ảnh hưởng đến lợi ích của nhà đầu tư, gây khó khăn cho việc giám sát của các cơ quan nhà nước, làm giảm niềm tin đối với công chúng.

Bên cạnh đó, BCTC của các DN Việt Nam công bố các thông tin kế toán chưa có tính hệ thống, chưa đầy đủ, nội dung còn đơn giản, mang tính rời rạc và điều đặc biệt là các báo cáo này mới chỉ công bố các thông tin tài chính. Các thông tin phi tài chính được trình bày trên một báo cáo tách biệt gây khó khăn cho người đọc khó có thể kết nối các thông tin tài chính và phi tài chính vào với nhau được. Vì vậy, để góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ phát triển TTCK, thu hút được đầu tư nước ngoài, phù hợp với xu thế chung của thế giới. Việt Nam đã đưa ra các quy định bắt buộc đối với các DN niêm yết (DNNY) khi công bố các BCTN theo đúng phụ lục 4 ban hành theo Thông tư 155/2015/TT-BTC.

Mặt khác tại thông tư 155 chỉ yêu cầu DN tích hợp BCPTBV trong BCTN tại các DNNY lớn, uy tín trên TTCK, nhưng đã có một số DNNY lập BCTN riêng và BCPTBV theo chuẩn mực quốc tế. Ngoài ra, tại Việt Nam chỉ khuyến khích các DNNY công bố BCTN bằng tiếng Anh song song với bản tiếng Việt nhưng nhiều DN ngoài việc cung cấp bản cứng họ còn công bố cả các bản mềm giúp các cổ đông và các nhà đầu tư thuận lợi cho việc tiếp cận các thông tin. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với quốc tế đòi hỏi các DN Việt phải từng bước chuẩn hóa trong việc lập BCTN theo hướng công khai minh bạch, trình bày, thể hiện BCTN một cách khoa học, hướng tới nhu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, đa chiều từ phía nhà đầu tư và các đối tác muốn tiếp cận DN. Tuy nhiên, BCTN hiện nay thường cung cấp cho các nhà đầu tư và các cổ đông, chưa thể hiện đủ để thấy một DN đã tạo ra giá trị của mình như thế nào theo thời gian một cách bền 3 vững.

BCTH là phương thức truyền thông rành mạch nhất về cách thức chiến lược, quản trị, hiệu quả hoạt động và tiềm năng của một DN có thể tạo ra giá trị trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Xu hướng BCTH đang làm thay đổi cách thức xây dựng báo cáo của DN, đặc biệt các DNNY. Bằng cách công bố các thông tin tài chính và phi tài chính trong cùng một báo cáo, các DN có thể thay đổi cách tư duy về chiến lược và kế hoạch hoạt động của mình, ra các quyết định tối ưu và quản lý các rủi ro chính để xây dựng niềm tin cho nhà đầu tư và các bên liên quan, đồng thời cải thiện hiệu quả hoạt động của DN trong tương lai. Việc các DNNY áp dụng BCTH trong việc lập BCTC của DN là rất cần thiết.

Khi DN Việt Nam áp dụng BCTH theo IIRC thì DN đó sẽ được đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế và được các nhà đầu tư nước ngoài công nhận, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tạo điều kiện cho DN đó có vé thông hành để tiếp cận với các dòng vốn trên thị trường quốc tế. Nhưng quan trọng hơn là bản thân của báo cáo đó sẽ đem lại nhiều lợi ích cơ bản như thông tin được minh bạch hơn, đảm bảo tính so sánh được với các quốc gia khác, gia tăng trách nhiệm công bố thông tin của DN. Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì hội nhập quốc tế về kế toán – kiểm toán của Việt Nam là một tất yếu khách quan. Điều này không chỉ đáp ứng được các yêu cầu về minh bạch hóa nền kinh tế mà còn để xây dựng được một hệ thống quản lý tài chính tiên tiến với mục tiêu PTBV trong tương lai, dựa trên các chuẩn mực quốc tế đang thịnh hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu nhân tố áp dụng báo cáo tích hợp tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Kế toán phân tích nhân tố ảnh hưởng áp dụng báo cáo tích hợp. Nghiên cứu doanh nghiệp niêm yết Việt Nam, đưa ra kiến nghị khả thi.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố áp dụng báo cáo tích hợp tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu nhân tố áp dụng báo cáo tích hợp tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Lý Luận Báo Chí.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố áp dụng báo cáo tích hợp tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu nhân tố áp dụng báo cáo tích hợp tại Việt Nam" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu nhân tố áp dụng báo cáo tích hợp tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter