Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam hiện nay luận án ts triết học 5 01 02. Tải miễn phí tại TaiL
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nhân tố con người Khái niệm vai trò CNH HĐH Việt Nam
Con người là nguồn vốn quý giá nhất. Đây là nguồn lực quan trọng cho mọi sự phát triển. Luận án nhấn mạnh vai trò trung tâm của nhân tố con người. Nghiên cứu này phân tích khái niệm nhân tố con người. Nó bao gồm sức mạnh thể chất, trí tuệ và tinh thần. Các yếu tố này tác động đến khả năng phát huy nhân tố con người. Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quá trình này có nhiều đặc điểm riêng biệt. Đất nước đang chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp. Mục tiêu là trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Điều này đặt ra những yêu cầu cao về nhân tố con người. Nguồn lực con người phải đáp ứng nhu cầu phát triển. Cần có lao động chất lượng cao, có kỹ năng. Phải phát triển toàn diện cả phẩm chất và năng lực. Nhân tố con người là chìa khóa để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội. Luận án khẳng định tầm quan trọng của chiến lược phát triển con người.
1.1. Định nghĩa nhân tố con người yếu tố tác động.
Nhân tố con người được hiểu là tổng hòa các khả năng. Chúng bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực của mỗi cá nhân. Nhân tố này tạo ra giá trị vật chất và tinh thần. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy chúng. Các yếu tố đó bao gồm chính sách xã hội, môi trường kinh tế. Trình độ giáo dục, y tế cũng đóng vai trò quan trọng. Môi trường văn hóa, xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển. Nguồn lực con người cần được nuôi dưỡng liên tục. Sự phát triển toàn diện của cá nhân là cốt lõi.
1.2. Đặc điểm CNH HĐH Việt Nam yêu cầu nhân tố con người.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh đặc thù. Quá trình này hướng đến xã hội chủ nghĩa. Nó kết hợp truyền thống và hội nhập quốc tế. Yêu cầu về nhân tố con người rất cao. Cần có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn. Khả năng thích ứng với công nghệ mới là cần thiết. Lao động phải có phẩm chất đạo đức tốt. Năng lực sáng tạo và tư duy độc lập là yếu tố quyết định. Nguồn lực con người phải là động lực chính của sự phát triển bền vững. Chiến lược phát triển con người cần được ưu tiên.
II.Thực trạng phát huy nhân tố con người trong CNH HĐH
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam chứng kiến tác động rõ rệt của nhân tố con người. Nhân tố này đã đóng góp tích cực vào nhiều mặt. Nó thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất. Lao động Việt Nam từng bước nâng cao trình độ. Kỹ năng sản xuất được cải thiện đáng kể. Năng suất lao động tăng lên. Sự sáng tạo của con người góp phần vào đổi mới công nghệ. Nhân tố con người cũng góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất. Các thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành. Chúng tạo điều kiện giải phóng sức lao động. Sự tham gia của con người vào quản lý, điều hành ngày càng được khuyến khích. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2.1. Tác động tích cực của nhân tố con người đến sản xuất.
Nhân tố con người thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển lực lượng sản xuất. Trình độ khoa học kỹ thuật được tiếp thu. Kỹ năng vận hành máy móc hiện đại được nâng cao. Lao động Việt Nam ngày càng chuyên nghiệp hơn. Sự đổi mới trong tư duy sản xuất diễn ra. Năng lực làm việc nhóm được cải thiện. Khả năng thích ứng với môi trường làm việc mới được phát huy. Đây là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế.
2.2. Nhân tố con người hoàn thiện quan hệ sản xuất CNH HĐH.
Việc hoàn thiện quan hệ sản xuất cũng nhờ nhân tố con người. Các chính sách về sở hữu, phân phối được điều chỉnh. Chúng tạo động lực cho người lao động. Sự công bằng xã hội dần được củng cố. Các tổ chức kinh tế phát triển năng động hơn. Môi trường kinh doanh được cải thiện. Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động được đảm bảo. Điều này góp phần củng cố định hướng xã hội chủ nghĩa.
III.Hạn chế và thách thức nhân tố con người trong CNH HĐH
Bên cạnh những thành tựu, việc phát huy nhân tố con người còn tồn tại nhiều hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa tương xứng. Trình độ dân trí và kỹ năng lao động còn thấp so với yêu cầu. Tư duy sản xuất cũ kỹ vẫn còn phổ biến. Khả năng sáng tạo và năng lực cạnh tranh còn yếu. Điều này làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững. Nhiều tiềm năng của con người chưa được khai thác tối đa. Nguyên nhân đến từ nhiều phía. Hệ thống giáo dục, đào tạo chưa thực sự hiệu quả. Chính sách sử dụng, đãi ngộ chưa hợp lý. Môi trường làm việc chưa tạo đủ động lực. Các thách thức lớn vẫn còn hiện hữu.
3.1. Mặt hạn chế tác động nhân tố con người nguyên nhân.
Mặt hạn chế của nhân tố con người thể hiện rõ. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều. Đào tạo chưa gắn với nhu cầu thị trường. Tình trạng thiếu hụt lao động có kỹ năng cao diễn ra. Tình trạng "chảy máu chất xám" cũng là một vấn đề. Nguyên nhân bao gồm đầu tư chưa đủ cho phát triển con người. Chính sách phát triển nguồn lực chưa đồng bộ. Cơ chế khuyến khích cá nhân chưa hiệu quả. Tư tưởng "trọng bằng cấp" vẫn còn tồn tại.
3.2. Bài học kinh nghiệm vấn đề cấp thiết hiện nay.
Từ thực tiễn, nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra. Phát triển con người phải là ưu tiên hàng đầu. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo cần được tăng cường. Chính sách đãi ngộ phải công bằng, hấp dẫn. Cần tạo môi trường làm việc sáng tạo. Vấn đề cấp thiết hiện nay là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cần đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục. Cần xây dựng chiến lược phát triển nhân lực dài hạn.
IV.Phương hướng phát huy nhân tố con người CNH HĐH Việt Nam
Để tiếp tục phát huy nhân tố con người, Việt Nam cần có những phương hướng rõ ràng. Mục tiêu là bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người. Việc đào tạo người lao động phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cần tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm. Khuyến khích tư duy đổi mới, sáng tạo. Đồng thời, cần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này nhằm giải phóng mọi tiềm năng của sức lao động. Tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và tập thể. Nhân tố con người phải trở thành động lực chính cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
4.1. Bồi dưỡng đào tạo nguồn lực lao động phù hợp mục tiêu.
Phương hướng chính là bồi dưỡng toàn diện nguồn lực con người. Đào tạo nghề phải gắn liền với nhu cầu thị trường. Cần phát triển các kỹ năng cần thiết cho công nghiệp 4.0. Khuyến khích học tập suốt đời. Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp. Chú trọng phát triển phẩm chất đạo đức, lối sống. Nâng cao năng lực thích ứng của người lao động.
4.2. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường giải phóng sức lao động.
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường là yếu tố then chốt. Điều này giúp tạo sân chơi bình đẳng. Mọi người có cơ hội phát triển công bằng. Cần xóa bỏ các rào cản hành chính. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động. Khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh. Thể chế tốt sẽ giải phóng sức sáng tạo. Điều này thúc đẩy mạnh mẽ nhân tố con người.
V.Giải pháp trọng tâm nâng cao nhân tố con người CNH HĐH
Một số giải pháp cơ bản cần được triển khai để tiếp tục phát huy nhân tố con người. Đầu tiên, cần xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo công bằng xã hội. Điều này trong từng bước phát triển kinh tế. Chính sách phải tạo động lực cho mọi tầng lớp lao động. Cần giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Thứ hai, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo là vấn đề bức xúc. Đây là yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng nhân tố con người. Cần đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy. Đầu tư vào cơ sở vật chất. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên chất lượng. Các giải pháp này đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao cho CNH, HĐH.
5.1. Xây dựng chính sách đảm bảo công bằng xã hội phát huy con người.
Chính sách công bằng xã hội đóng vai trò quan trọng. Chúng bao gồm chính sách về tiền lương, an sinh xã hội. Cần đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục cho mọi người. Chính sách đất đai, nhà ở cũng cần được điều chỉnh. Mục tiêu là tạo điều kiện sống và làm việc ổn định. Điều này khuyến khích mọi cá nhân cống hiến. Góp phần phát huy tối đa nhân tố con người.
5.2. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho nhân lực Việt Nam.
Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo là ưu tiên hàng đầu. Cần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Chương trình học phải phù hợp với xu thế phát triển. Đẩy mạnh đào tạo nghề theo chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học. Phát triển năng lực tư duy phản biện. Nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên. Điều này sẽ tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao.
VI.Quản lý nhà nước và môi trường nâng cao nhân tố con người
Để đạt được hiệu quả tối ưu trong phát huy nhân tố con người, vai trò quản lý nhà nước là không thể thiếu. Cần tăng cường hiệu quả quản lý của Nhà nước. Đồng thời, phải phát huy tính chủ động của cơ sở, địa phương, đơn vị. Điều này giúp nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ. Mục tiêu là tích cực hóa nhân tố con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bên cạnh đó, bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ quan trọng. Môi trường sống tốt sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sống cho người lao động. Môi trường làm việc an toàn, trong lành cũng là yếu tố thúc đẩy năng suất. Sự phát triển bền vững cần sự hài hòa giữa con người, kinh tế và môi trường.
6.1. Tăng cường quản lý nhà nước phát huy chủ động cơ sở.
Nhà nước cần có tầm nhìn chiến lược. Các chính sách quản lý phải minh bạch, hiệu quả. Cần phân cấp, phân quyền rõ ràng. Điều này giúp cơ sở, địa phương chủ động hơn. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý là cần thiết. Cần bồi dưỡng phẩm chất đạo đức. Tăng cường kỹ năng lãnh đạo, điều hành. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng. Điều này sẽ tạo động lực cho nhân tố con người.
6.2. Bảo vệ môi trường sinh thái nâng cao chất lượng sống lao động.
Bảo vệ môi trường sinh thái là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Quá trình công nghiệp hóa không được đánh đổi môi trường. Cần áp dụng công nghệ xanh. Giảm thiểu ô nhiễm. Đảm bảo không gian sống trong lành. Điều này giúp nâng cao sức khỏe, tinh thần người lao động. Chất lượng sống được cải thiện. Đây là yếu tố quan trọng để phát huy toàn diện nhân tố con người.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HOÀNG THÁI TRIỂN NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC VÀ CNDVLS Mã số : 5.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS, TS PHẠM NGỌC QUANG HÀ NỘI - 2005 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 5 Chƣơng 1: NHÂN TỐ CON NGƯỜI VÀ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 12 HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM 1. Nhân tố con ngƣời và các yếu tố tác động tới việc 12 phát huy nhân tố con ngƣời 1. Nhân tố con người 12 1. Các yếu tố tác động tới việc phát huy nhân tố con người 27 1.
Đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam 33 và những yêu cầu đặt ra về nhân tố con ngƣời 1. Đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam 33 1. Những yêu cầu về nhân tố con người trong sự nghiệp 47 công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay Kết luận chƣơng 1 56 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở 58 VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY 2. Tác động tích cực của nhân tố con ngƣời đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời gian 58 qua 2.
Nhân tố con người đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, 58 hiện đại hoá 2. Nhân tố con người với việc hoàn thiện quan hệ sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá 70 đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa 2. Mặt hạn chế trong tác động của nhân tố con ngƣời đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở 87 Việt Nam những năm qua, nguyên nhân 2. Bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra hiện nay về nhân tố con ngƣời và việc phát huy nhân 96 tố con ngƣời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc 2.1 Bài học kinh nghiệm 96 2.
Vấn đề đặt ra hiện nay về nhân tố con người và việc phát huy nhân tố con người trong quá trình công 103 nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Kết luận chƣơng 2 111 Chƣơng 3: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỂ TIẾP TỤC PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG 114 NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3. Phƣơng hƣớng bồi dƣỡng, phát huy nhân tố con ngƣời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại 114 hoá đất nƣớc 3. Đào tạo người lao động Việt Nam phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình 114 công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 3. Hoàn thiện và thúc đẩy sự phát triển thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải 117 phóng sức lao động, phát huy nhân tố con người Việt Nam 3.
Một số giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát huy nhân tố con ngƣời ở trong giai đoạn đẩy mạnh 121 công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay 3. Xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo thực công bằng xã hội trong từng bước phát triển kinh tế để 121 phát huy nhân tố con người 3. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo - một vấn đề 135 bức xúc để nâng cao chất lượng nhân tố con người 3. Tăng cường hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy tính chủ động của cơ sở, địa phương, đơn vị và 140 nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ nhằm tích cực hoá nhân tố con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá 3.
Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công 144 nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống cho người lao động Kết luận chƣơng 3 147 KẾT LUẬN 149 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Con người với tất cả sức mạnh thể chất và tinh thần của mình là nguồn vốn của mọi nguồn vốn, là nguồn lực quan trọng nhất của mọi nguồn lực, là giá trị cao nhất của mọi giá trị. Sớm ý thức rõ điều đó, ngay từ khi khởi xướng công cuộc đổi mới nói chung, thực hiện chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói riêng, Đảng ta đã xem phát huy nhân tố con người là chìa khoá của mọi thành công. Các Đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI đến Đại hội IX), các Hội nghị Trung ương trong các nhiệm kỳ Đại hội đó đều nhấn mạnh vấn đề: "Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá" [107, tr.
Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện chưa thật ráo riết với hiệu quả tương xứng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đạt mức bình quân cao so với các nước trong khu vực, nhưng chưa tương xứng với mức tăng đầu tư và những tiềm năng lớn về tài nguyên, lao động trong nước; chưa tận dụng được những cơ hội quốc tế để gia tăng mạnh và sử dụng tốt các nguồn lực từ bên ngoài. Về thực chất, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn rất thấp, chậm được cải thiện. Kinh tế phát triển chưa bền vững.
Thực lực của đất nước xét theo tiêu chí GDP còn rất nhỏ. Tiếp tục tụt hậu về kinh tế là nguy cơ số một vẫn đang hiện hữu. Giá thành của hầu hết các sản phẩm còn cao, trong khi chất lượng lại thấp so với các nước trong khu vực; đa số sản phẩm công nghiệp và mặt hàng xuất khẩu chỉ có giá trị gia tăng rất nhỏ. Cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và nhất là theo hướng hiện đại hoá.
Kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá, nhưng nhiều vấn đề xã hội và con người lại có xu hướng ngày càng gay gắt. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức cao. Mức sống của những người lao động, nhất là nông dân ở một số vùng còn quá thấp. Sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư tăng nhanh và đang doãng ra.
Tình trạng khiếu kiện đông người diễn biến phức tạp hơn. Các tệ nạn xã hội, nhất là nạn ma tuý và mại dâm vẫn tiếp tục lan rộng. Số người nhiễm HIV và mắc bệnh AIDS tăng. Cơ sở vật chất của ngành y tế còn thiếu thốn và lạc hậu, nhất là ở tuyến huyện và xã.
Việc khám và chữa bệnh cho nhân dân, nhất là cho đồng bào nghèo còn nhiều phiền hà và tiêu cực. Môi trường bị ô nhiễm ngày càng nặng. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu, chưa trở thành nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực chất lượng thấp, ý thức và tác phong công nghiệp yếu; thiếu trầm trọng các chuyên gia đầu đàn, nhất là ở các lĩnh vực công nghệ cao.
Vấn đề xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá chưa được chuyển biến rõ rệt. Nhân tố văn hoá và con người trong phát triển chưa được coi trọng đúng mức ở nhiều cấp, nhiều ngành. Môi trường văn hoá còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hoá mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng.
Một số chính sách và nhất là trong điều hành trên thực tế vẫn nghiêng về tăng trưởng kinh tế theo bề rộng, và vì thế, vấn đề phát triển văn hoá và chăm lo cho con người, vô hình trung, đã bị đẩy xuống hàng thứ yếu [101]. Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên là rất nghiêm trọng. Nạn tham nhũng kéo dài trong bộ máy của hệ thống chính trị và trong nhiều tổ chức kinh tế là một nguy cơ lớn đe doạ sự sống còn của chế độ ta. Bởi vậy, mặc dù đã qua gần 20 năm đổi mới, đất nước có bước phát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 triển toàn diện, nhưng - như Đại hội IX của Đảng đã nhấn mạnh - bốn nguy cơ (trong đó có nguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn về kinh tế) vẫn đang có nhiều diễn biến phức tạp.
Hiện nay, Việt Nam vẫn thuộc một trong những nước kém phát triển trên thế giới. Chính vì vậy, việc tìm ra được những phương hướng, giải pháp nhằm phát huy hơn nữa nhân tố con người Việt Nam để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa đất nước ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đạt mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh đang là một tâm điểm chú ý của nhiều nhà lý luận và chỉ đạo thực tiễn hiện nay. Việc thực hiện đề tài "Nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay" là một nỗ lực nhằm góp thêm một phần nhỏ vào việc giải quyết nhu cầu bức xúc đó. Tình hình nghiên cứu đề tài Kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam xem nhân tố con người là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới nói chung, của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta nói riêng, thì vấn đề này đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà lãnh đạo, quản lý, đặc biệt là các nhà nghiên cứu lý luận.
Do vậy, trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề con người, vai trò nhân tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam hiện nay luận án ts triết học 5 01 02. Tải miễn phí tại TaiL
Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2005.
Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Tâm Lý Học Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.