Luận án tiến sĩ - Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển năng lượng tái tạo Việt Nam
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển năng lượng tái tạo Việt Nam
Việt Nam sở hữu tiềm năng năng lượng tái tạo lớn. Nhiều nguồn năng lượng sạch như mặt trời, gió, sinh khối và thủy điện nhỏ đang được khai thác. Phát triển năng lượng tái tạo góp phần vào chuyển dịch năng lượng. Giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Nâng cao an ninh năng lượng quốc gia. Hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.
1.1. Tiềm năng năng lượng tái tạo
Năng lượng mặt trời Việt Nam đạt 2,000-2,500 kWh/m²/năm. Điện gió trên bờ và ngoài khơi có công suất lên đến 241 GW. Sinh khối từ nông nghiệp và rừng dồi dào. Thủy điện nhỏ phân bố rộng khắp cả nước. Các nguồn năng lượng tái tạo sẵn có và bền vững.
1.2. Hiện trạng phát triển NLTT
Điện mặt trời tăng trưởng mạnh từ 2020. Điện gió trên bờ phát triển nhanh chóng. Sinh khối chưa được tận dụng tối đa. Thủy điện nhỏ gặp nhiều rào cản. Tổng công suất năng lượng tái tạo còn thấp so với tiềm năng.
1.3. Mục tiêu chuyển dịch năng lượng
Chiến lược quốc gia đặt mục tiêu 35% điện từ NLTT vào 2030. Hướng tới 45% vào 2050. Giảm phát thải khí nhà kính. Tạo công việc xanh. Phát triển hạ tầng lưới điện thông minh. Thu hút đầu tư năng lượng xanh.
II. Chính sách năng lượng tái tạo
Chính sách năng lượng đóng vai trò then chốt. Cơ chế giá điện feed-in tariff (FIT) thúc đẩy đầu tư. Luật Điện lực sửa đổi tạo hành lang pháp lý. Chính phủ có lộ trình rõ ràng phát triển NLTT. Các chương trình hỗ trợ quốc tế góp phần quan trọng. Chính sách cần linh hoạt để thích ứng với thị trường.
2.1. Cơ chế giá điện FIT
Giá FIT điện mặt trời 9.35 US cent/kWh. Giá FIT điện gió 7.8-8.5 US cent/kWh. Thời gian áp dụng 20 năm. Đảm bảo lợi nhuận cho nhà đầu tư. Giúp thu hút đầu tư năng lượng xanh. Tuy nhiên cần điều chỉnh theo thị trường.
2.2. Khung pháp lý hiện hành
Luật Điện lực 2016 sửa đổi. Nghị định 81/2021/NĐ-CP về điện mặt trời. Quyết định 819/QĐ-TTg về quy hoạch điện VIII. Các quy định còn chồng chéo. Thủ tục đầu tư còn phức tạp. Cần đơn giản hóa hành chính.
2.3. Hỗ trợ quốc tế
Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ tài chính. Chương trình GEF của UNDP. Hợp tác với JICA của Nhật Bản. Đào tạo nhân lực từ EU. Chuyển giao công nghệ từ Đan Mạch. Các dự án mẫu thí điểm.
III. Đầu tư điện mặt trời Việt Nam
Điện mặt trời phát triển thần tốc trong những năm qua. Các dự án quy mô lớn được triển khai nhanh chóng. Đầu tư tư nhân chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên hạ tầng lưới điện chưa theo kịp. Cần giải pháp lưu trữ năng lượng. Giảm phụ thuộc vào FIT.
3.1. Dự án điện mặt trời quy mô lớn
Tổng công suất lắp đặt đạt gần 20 GW. Các dự án ở Ninh Thuận, Bình Thuận tập trung. Nhà đầu tư trong nước và quốc tế tham gia. Công nghệ pin mặt trời hiệu suất cao. Giá thành điện mặt trời giảm mạnh.
3.2. Thách thức phát triển điện mặt trời
Lưới điện truyền tải quá tải. Thiếu cơ chế đấu thầu minh bạch. Cạnh tranh tranh gián tiếp. Cần hệ thống đo lường thông minh. Giá FIT giảm dần. Thủ tục cấp phép chậm trễ.
3.3. Giải pháp phát triển bền vững
Xây dựng nhà máy điện mặt trời nổi. Áp dụng công nghệ pin lưu trữ. Phát triển điện mặt trời mái nhà. Đa dạng hóa nguồn vốn. Tăng cường hợp tác công-tư. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
IV. Phát triển điện gió Việt Nam
Điện gió đang trở thành nguồn năng lượng quan trọng. Điện gió trên bờ phát triển thành công. Điện gió ngoài khơi tiềm năng lớn. Công nghệ turbin gió hiện đại được ứng dụng. Tuy nhiên còn nhiều rào cản kỹ thuật. Cần cơ chế hỗ trợ đặc thù.
4.1. Tiềm năng điện gió offshore
Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn. Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan. Công suất tiềm năng 160 GW. Nguồn gió mạnh và ổn định. Có thể sản xuất điện 24/7. Thu hút đầu tư nước ngoài.
4.2. Dự án điện gió trên bờ
Các dự án tập trung ở Bình Thuận, Ninh Thuận. Tổng công suất đạt gần 4 GW. Turbin gió công suất lớn 3-4 MW. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao. Vận hành ổn định sau khi hoàn thành.
4.3. Rào cản kỹ thuật
Thiết bị nhập khẩu giá cao. Thiếu chuyên gia kỹ thuật. Hạ tầng cảng biển hạn chế. Thiếu nghiên cứu đánh giá môi trường. Quy hoạch không đồng bộ. Cần đào tạo nguồn nhân lực.
V. Thách thức sinh khối thủy điện nhỏ
Sinh khối và thủy điện nhỏ chưa được phát triển tương xứng. Nguồn nguyên liệu phong phú nhưng khai thác thấp. Thủy điện nhỏ gây tác động môi trường. Cần cơ chế khuyến khích đặc biệt. Giải pháp công nghệ phù hợp. Phát triển bền vững là mục tiêu.
5.1. Tiềm năng sinh khối
Nông thôn có sẵn phụ phẩm nông nghiệp. Rừng trồng có sản lượng lớn. Rác thải hữu cơ từ đô thị. Cơ chế đốt rác phát điện. Năng lượng sinh khối phân tán. Giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
5.2. Thủy điện nhỏ
Hơn 2,000 địa điểm tiềm năng thủy điện nhỏ. Công suất dưới 30 MW. Tạo điện cho vùng sâu vùng xa. Tác động đến hệ sinh thái sông ngòi. Cần đánh giá môi trường kỹ lưỡng. Giảm thiểu di dân.
5.3. Giải pháp phát triển bền vững
Xây dựng nhà máy sinh khối công nghệ cao. Áp dụng mô hình hợp tác xã thủy điện. Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp. Sử dụng công nghệ khí hóa sinh khối. Cơ chế giá điện linh hoạt. Đào tạo quản lý dự án.
VI. Cơ chế giá điện feed in tariff
Cơ chế FIT là công cụ hiệu quả thúc đẩy NLTT. Giá FIT đảm bảo lợi nhuận cho nhà đầu tư. Thời gian áp dụng dài tạo sự ổn định. Tuy nhiên cần điều chỉnh theo thị trường. Giảm dần FIT để thúc đẩy cạnh tranh. Kết hợp cơ chế đấu thầu.
6.1. Giá FIT điện mặt trời
Áp dụng từ năm 2017. Giảm dần theo thời gian. Từ 9.35 US cent/kWh xuống còn 7.09 US cent/kWh. Thời gian áp dụng 20 năm. Đảm bảo lợi nhuận hợp lý. Thu hút nhiều nhà đầu tư.
6.2. Giá FIT điện gió
Giá FIT điện gió trên bờ 8.5 US cent/kWh. Điện gió ngoài khơi 7.8 US cent/kWh. Áp dụng cho dự án hoàn thành trước 2021. Cơ chế giá linh hoạt theo vị trí. Khuyến khích công nghệ hiệu suất cao.
6.3. Tác động kinh tế xã hội
Tạo công việc mới cho lao động địa phương. Giảm phụ thuộc nhập khẩu than đá. Cải thiện cân thương mại quốc gia. Thu hút FDI vào năng lượng xanh. Góp phần giảm phát thải khí nhà kính. Nâng cao vị thế năng lượng quốc gia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu và cam kết phát thải ròng bằng "0" (Net Zero) vào năm 2050 của Việt Nam tại Hội nghị Thượng đỉnh Khí hậu COP26, việc tái cơ cấu ngành năng lượng từ phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch sang khai thác năng lượng tái tạo (NLTT) trở thành đòi hỏi cấp bách về mặt chiến lược phát triển kinh tế bền vững. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9310105) của Nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hùng với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam", dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Ngô Thắng Lợi tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2023), đặt nền móng tiên phong trong việc tiếp cận và giải quyết toàn diện bài toán phát triển NLTT dưới góc độ lý thuyết kinh tế phát triển hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây phần lớn tiếp cận NLTT dưới góc độ kỹ thuật - công nghệ thuần túy hoặc đánh giá hiệu quả tài chính ở quy mô từng dự án riêng lẻ (Demirtas, 2013; Lior, 2010), thiếu vắng một khung phân tích tích hợp kinh tế vĩ mô có khả năng định lượng đồng thời cả nhóm nhân tố thúc đẩy và nhóm nhân tố rào cản. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Mô hình phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NLTT ở Việt Nam được thiết lập như thế nào trên nền tảng kinh tế phát triển?
- Thực trạng phát triển NLTT tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020 và 2018–2022 diễn biến ra sao trên các chiều cạnh quy mô, cơ cấu và sức lan tỏa?
- Cơ chế tác động và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thúc đẩy và rào cản tới phát triển NLTT là trực tiếp hay gián tiếp?
- Hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nào mang tính đột phá nhằm tháo gỡ rào cản thể chế, hoàn thiện cơ chế thị trường để phát triển NLTT bền vững?
Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp đa tầng giữa Lý thuyết Phát triển bền vững (Sustainable Development Theory - Agenda 21), Lý thuyết Công bằng năng lượng (Energy Justice Theory) và bước đột phá vận dụng Lý thuyết Hai nhóm nhân tố của Herzberg (Herzberg's Two-Factor Theory) vào kinh tế năng lượng. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn quốc với trọng tâm là 3 loại hình NLTT chủ lực: điện mặt trời, điện gió và điện sinh khối. Luận án thu thập dữ liệu định lượng chính thức từ ngày 01/09/2021 đến 30/12/2021, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2022, tạo lập cơ sở thực nghiệm vững chắc để đánh giá sự bùng nổ công suất lắp đặt NLTT tại Việt Nam và những điểm nghẽn hạ tầng, chính sách phát sinh.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kinh tế năng lượng phản ánh các dòng nghiên cứu đa chiều về động lực và trở ngại trong phát triển năng lượng sạch. Dòng nghiên cứu về mối quan hệ giữa tài nguyên và phát triển NLTT ghi nhận luận điểm của Hartwick (1977) và Thampapillai & Ruth (2019), khẳng định trữ lượng tài nguyên thiên nhiên tạo tích lũy vốn tự nhiên ban đầu cho tái đầu tư công nghệ sạch. Ngược lại, dòng nghiên cứu về cấu trúc thị trường và chính sách nhấn mạnh vai trò quyết định của khung khổ thể chế và công cụ tài khóa (Cadoret & Padovano, 2016; Marques và cộng sự, 2010; White và cộng sự, 2013).
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về vai trò của cơ chế trợ giá và thị trường:
- Luồng quan điểm thứ nhất (Pohl & Mulder, 2013; Strunz và cộng sự, 2016; Sun & Nie, 2015) cho rằng việc thiếu hụt trợ cấp của chính phủ và thuế quan hỗ trợ FiT (Feed-in Tariff) không ổn định là rào cản lớn nhất bóp nghẹt các dự án NLTT vốn có chi phí vốn đầu tư ban đầu (CapEx) rất cao.
- Luồng quan điểm thứ hai (Alagappan và cộng sự, 2011; Sensfub và cộng sự, 2008) lại lập luận rằng các can thiệp hành chính kéo dài làm sai lệch tín hiệu giá bán buôn điện cạnh tranh, tạo gánh nặng ngân sách và triệt tiêu động lực tối ưu hóa chi phí sản xuất của các nhà đầu tư tư nhân.
Đồng thời, tranh biện về tác động môi trường ròng của NLTT cũng ghi nhận các kết quả trái chiều: trong khi đa số công trình (Cook & Hall, 2012; Sathaye và cộng sự, 2007) chứng minh NLTT cắt giảm phát thải CO2 rõ rệt, thì một số nghiên cứu thực nghiệm tại các nền kinh tế mới nổi lại ghi nhận mối liên hệ tiêu cực hoặc không đáng kể do phát thải ẩn trong chuỗi cung ứng sản xuất tấm pin và tuabin (Bölük & Mert, 2014; Bulut, 2017; Farhani & Shahbaz, 2014).
Về mặt định vị nghiên cứu, luận án của NCS. Nguyễn Mạnh Hùng tạo bước tiến vượt bậc so với các nghiên cứu quốc tế bằng việc đặt sự phát triển NLTT vào bối cảnh một nền kinh tế đang phát triển có tốc độ tăng trưởng cao nhưng hệ thống lưới điện truyền tải còn hạn chế. So sánh với các điển cứu quốc tế:
- Tại Trung Quốc, Cai và cộng sự (2019) cùng D. Zhang và cộng sự (2009) chỉ ra sự can thiệp quy mô lớn của nhà nước thông qua trợ cấp trực tiếp thúc đẩy công suất quang điện mặt trời tăng trên 100%/năm, nhưng đối mặt với rủi ro dư thừa công suất và hạn chế công nghệ tích hợp lưới.
- Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Sinha & Shahbaz (2018) và Sindhu và cộng sự (2016) nhấn mạnh việc tận dụng lợi thế địa lý kết hợp cơ chế hỗ trợ tài chính cho hệ thống NLTT phân tán để đạt mốc 12.610 MW, song vấp phải trở ngại lớn về giải phóng mặt bằng và tiếp cận vốn vay thương mại rủi ro cao.
Luận án khẳng định tính tiên phong khi không chỉ xem xét sự phát triển ở góc độ kỹ thuật mà lượng hóa sự chuyển dịch cơ cấu nội ngành và tính lan tỏa kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại bước chuyển dịch mô hình (paradigm shift) quan trọng cho kinh tế phát triển ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng thông qua 3 đóng góp lý thuyết căn bản:
- Mở rộng lý thuyết nội hàm phát triển năng lượng: Thay vì định nghĩa hạn hẹp về sự gia tăng công suất phát điện kỹ thuật (MW/GW) như các công trình tiền nhiệm, luận án phát triển lý thuyết phát triển NLTT theo quan điểm kinh tế học phát triển của Ngô Thắng Lợi (2013, 2019). Theo đó, bản chất phát triển NLTT là một quá trình chuyển hóa đa chiều bao gồm cả sự biến đổi về lượng (mở rộng quy mô, sản lượng điện sản xuất) và sự thay đổi về chất (tối ưu hóa chuyển dịch cơ cấu nội ngành và lan tỏa lợi ích kinh tế - xã hội như nộp ngân sách nhà nước, tạo việc làm xanh và cải thiện thu nhập bình quân).
- Vận dụng sáng tạo Lý thuyết Hai nhóm nhân tố của Herzberg: Đây là phát kiến lý thuyết đột phá khi chuyển hóa một lý thuyết hành vi tổ chức sang phân tích cấu trúc kinh tế lượng vĩ mô. Tác giả phân tách các lực lượng tác động thành:
- Nhóm nhân tố thúc đẩy (Motivators): Tài nguyên thiên nhiên, nhu cầu phụ tải, tiếp cận công nghệ sản xuất, môi trường đầu tư, hiệu quả tài chính dự án, khả năng thích ứng khoa học công nghệ, nhận thức môi trường và sự chấp nhận của cộng đồng.
- Nhóm nhân tố rào cản (Hygiene/Barrier Factors): Bất cập quản trị thể chế và độ trễ, thiếu đồng bộ trong chính sách năng lượng của chính phủ.
- Bổ sung khung kiểm chứng Lý thuyết Công bằng năng lượng (Energy Justice): Luận án minh chứng rằng việc phân bổ công bằng chi phí ngoại ứng môi trường giữa nhiệt điện than và năng lượng sạch, cùng sự tham vấn cộng đồng địa phương trong phân bổ quỹ đất, là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khả thi xã hội cho các dự án NLTT.
Khung phân tích độc đáo
Mô hình nghiên cứu cấu trúc của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Phát triển bền vững (Agenda 21), Lý thuyết Hai nhóm nhân tố Herzberg và Lý thuyết Công bằng năng lượng. Khung phân tích độc đáo này vận hành trên 10 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc cốt lõi: Phát triển năng lượng tái tạo (PTNLTT/NLTTD).
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập chặt chẽ:
- H1 (+): Tài nguyên NLTT (ER - Energy Resource) có tác động tích cực cùng chiều tới PTNLTT.
- H2 (+): Phương pháp tiếp cận sản xuất (PP - Production Approach) tác động tích cực tới PTNLTT.
- H3 (+): Nhu cầu năng lượng (RD - Renewable Demand) tác động tích cực tới PTNLTT.
- H4 (+): Sự chấp nhận của cộng đồng (PA - Public Acceptance) tác động tích cực tới PTNLTT.
- H5 (+): Tác động môi trường (EE - Environmental Impact) thúc đẩy tích cực nhận thức và hành vi PTNLTT.
- H6 (+): Lợi nhuận tài chính dự án (ERR - Economic/Financial Return) tác động tích cực tới PTNLTT.
- H7 (+): Môi trường đầu tư (IER - Investment Environment) tác động tích cực tới PTNLTT.
- H8 (+): Khả năng thích ứng NLTT và KHCN (RA - Renewable Adaptation) tác động tích cực tới PTNLTT.
- H9 (-): Những khiếm khuyết trong quản trị thể chế (LGG - Governance Barriers) gây tác động tiêu cực, cản trở PTNLTT.
- H10 (-): Bất cập và sự thiếu ổn định trong chính sách năng lượng của chính phủ (GEP - Government Energy Policy) tác động tiêu cực, kìm hãm PTNLTT.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho thị trường năng lượng tại các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn chuyển đổi từ độc quyền mua đơn lẻ sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh, chịu sự khống chế của giới hạn hạ tầng truyền tải điện quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (critical realism), áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed methods design) nhằm kết hợp ưu thế khám phá sâu của định tính với sức mạnh khái quát hóa thống kê của định lượng.
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) được xây dựng xuyên suốt từ cấp độ vĩ mô (khung chính sách quốc gia, thể chế ngành điện) đến cấp độ vi mô (hiệu quả vận hành và quyết định đầu tư của doanh nghiệp dự án). Quy trình nghiên cứu trải qua 3 giai đoạn chuẩn hóa:
- Nghiên cứu định tính chuyên sâu (15/05/2021 – 15/07/2021): Phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia đầu ngành, nhà quản lý tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Viện Năng lượng, đại diện các doanh nghiệp phát triển dự án NLTT nhằm hiệu chỉnh thang đo và xác lập mô hình ban đầu.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ/pilot (16/07/2021 – 30/08/2021): Khảo sát mẫu thử để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo.
- Nghiên cứu định lượng chính thức (01/09/2021 – 30/12/2021): Triển khai điều tra diện rộng trên phạm vi toàn quốc.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng thuận tiện và phát triển mầm (purposive & snowball sampling) được thực hiện với tiêu chí chọn mẫu nghiêm ngặt: đối tượng khảo sát phải là cán bộ quản lý, kỹ sư trưởng, chuyên gia phân tích đầu tư, đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp trực tiếp tham gia đầu tư, xây dựng, vận hành các nhà máy điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối hoặc công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến ngành năng lượng.
Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Quy trình tam giác hóa (triangulation) được đảm bảo qua: tam giác hóa dữ liệu (kết hợp dữ liệu sơ cấp khảo sát và dữ liệu thứ cấp từ EVN, Bộ Công Thương, IEA, IRENA, World Bank), tam giác hóa phương pháp (phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy và mô hình phương trình cấu trúc) và tam giác hóa lý thuyết.
Data và phân tích
Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua phần mềm SPSS 26 và SmartPLS 3.3/4.0 – công cụ hàng đầu cho mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM), phù hợp với các mô hình phức tạp có nhiều biến tiềm ẩn và giả định phân phối dữ liệu tự do.
Kiểm định chất lượng mô hình đo lường (Measurement Model Assessment) đạt các tiêu chuẩn khắt khe:
- Độ tin cậy nhất quán nội tại (Internal Consistency Reliability): Tất cả các cấu trúc đo lường đều có hệ số Cronbach's Alpha và Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) vượt xa ngưỡng khuyến nghị 0,70.
- Độ giá trị hội tụ (Convergent Validity): Hệ số tải ngoài của các chỉ báo (Outer Loadings) đều đạt chuẩn > 0,708; Phương sai trung bình được trích (Average Variance Extracted - AVE) của tất cả 10 nhóm nhân tố và biến phụ thuộc đều vượt ngưỡng 0,50, chứng minh các biến quan sát giải thích hơn 50% phương sai của biến tiềm ẩn.
- Độ giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Đạt chuẩn tuyệt đối theo Tiêu chí Fornell-Larcker (căn bậc hai của AVE của mỗi cấu trúc lớn hơn tương quan giữa nó với bất kỳ cấu trúc nào khác trong mô hình) và tỷ số dị biệt - đơn nhất HTMT (Heterotrait-Monotrait Ratio) đều < 0,85.
- Kiểm định đa cộng tuyến (Collinearity): Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến độc lập đều nằm trong khoảng an toàn (< 3,3), loại bỏ nguy cơ méo mó ước lượng do đa cộng tuyến.
- Độ phù hợp của mô hình (Model Fit): Chỉ số SRMR (Standardized Root Mean Square Residual) < 0,08 xác nhận mô hình hoàn toàn tương thích với dữ liệu thực nghiệm.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc PLS-SEM và phân tích thực nghiệm mang lại 5 phát hiện mang tính đột phá:
- Xác lập thứ bậc tác động của 8 nhân tố thúc đẩy: Nghiên cứu chỉ ra rằng toàn bộ 8 nhân tố thúc đẩy đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$). Trong đó, nhân tố Sự chấp nhận của cộng đồng (PA) và Khả năng thích ứng NLTT / KHCN (RA) giữ vai trò chi phối hàng đầu, tiếp theo là Phương pháp tiếp cận sản xuất (PP), Môi trường đầu tư (IER) và Lợi nhuận tài chính dự án (ERR). Điều này bác bỏ quan niệm truyền thống cho rằng chỉ có ưu đãi tài chính mới quyết định sự thành bại của dự án NLTT.
- Bằng chứng thực nghiệm về "Nghịch lý chính sách và quản trị" (Negative Impact): Khác biệt hoàn toàn với các nghiên cứu định tính thuần túy, kết quả kiểm định cho thấy biến Chính sách năng lượng của chính phủ (GEP) và Quản trị thể chế (LGG) mang dấu âm có ý nghĩa thống kê. Sự biến động đột ngột của cơ chế giá hỗ trợ FiT (khoảng trống pháp lý sau khi Quyết định 13/2020/QĐ-TTg và Quyết định 39/2018/QĐ-TTg hết hạn mà không có cơ chế chuyển tiếp kịp thời), tình trạng quá tải lưới điện cục bộ buộc phải cắt giảm công suất (curtailment) và thủ tục hành chính phức tạp đã biến chính sách thành một "rào cản" thực tế cản trở dòng vốn đầu tư dài hạn.
- Bước chuyển dịch cơ cấu nội ngành thần tốc nhưng mất cân đối: Trong giai đoạn 2018–2022, cơ cấu ngành NLTT Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ chưa từng có của điện mặt trời (chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng công suất NLTT), trong khi điện gió và đặc biệt là điện sinh khối tăng trưởng rất chậm chạp, phản ánh sự lệch pha trong định hướng chính sách ưu đãi giá FiT giữa các loại hình công nghệ.
- Lan tỏa kinh tế - xã hội định lượng rõ nét: Luận án chứng minh tính lan tỏa của ngành NLTT vượt ra ngoài ranh giới sản xuất điện thuần túy: tạo hàng chục ngàn việc làm kỹ thuật chất lượng cao tại các địa phương khó khăn (như Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Nguyên), đóng góp hàng ngàn tỷ đồng vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) địa phương và cải thiện thu nhập bình quân của lao động trong ngành qua các năm.
Ba trích dẫn cốt lõi từ văn bản gốc phản ánh rõ nét thực trạng và lập luận của nghiên cứu:
- Về định hướng chiến lược quốc gia: "Phát triển NLTT không chỉ tập trung mở rộng quy mô và tăng tỷ trọng nguồn NLTT trong tổng cung cấp năng lượng sơ cấp, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, mà còn giải quyết vấn đề cung cấp năng lượng cho khu vực nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, xây dựng một xã hội sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên, thân thiện môi trường" (Chính phủ, 2015).
- Về triển vọng công nghệ và cam kết khí hậu: "Xu thế công nghệ phát điện từ NLTT cho thấy, phát triển các nguồn NLTT nói chung, năng lượng gió và năng lượng năng lượng mặt trời nói riêng cho phát điện đã và đang có triển vọng lớn và là giải pháp hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về an ninh năng lượng cũng như cam kết giảm khí thải của Việt Nam trong Thỏa thuận tại COP21" (Phạm Cảnh Huy, 2018).
- Về điểm nghẽn chuỗi cung ứng và rào cản chi phí: "trên thế giới hiện đã có nhiều công nghệ mới giúp giảm thiểu chi phí sản xuất NLTT, tăng tính cạnh tranh cho năng lượng này so với các loại năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch. Tuy nhiên, hiện tại chi phí sản xuất điện từ NLTT ở Việt Nam vẫn còn cao do công nghệ sản xuất chưa theo kịp tốc độ đổi mới công nghệ trên thế giới. Bên cạnh đó, hầu hết máy móc, thiết bị phục vụ cho các dự án về NLTT đều phải nhập khẩu từ nước ngoài, chi phí vận chuyển chiếm từ 10 - 15% giá trị làm cho giá thành đầu tư cao" (Lưu Đức Hải và cộng sự, 2021; Lê Minh Hương, 2017).
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Bổ sung thành công bằng chứng thực nghiệm từ một quốc gia đang phát triển vào hệ thống lý thuyết kinh tế năng lượng; khẳng định mô hình hai nhóm nhân tố Herzberg hoàn toàn có khả năng giải thích cấu trúc động lực - rào cản trong kinh tế học vĩ mô.
- Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ chỉ tiêu đo lường phát triển NLTT 3 chiều (Quy mô - Cơ cấu - Lan tỏa) có khả năng định lượng hóa cao, mở ra hướng tiếp cận đo lường chuẩn hóa cho các nghiên cứu tiếp theo tại khu vực Đông Nam Á.
- Hàm ý thực tiễn và quản trị doanh nghiệp: Các chủ đầu tư cần chuyển đổi chiến lược từ "chạy đua theo giá FiT" sang quản trị rủi ro chuỗi cung ứng, đầu tư bài bản cho R&D, áp dụng công nghệ dự báo phụ tải, hệ thống lưu trữ năng lượng pin (BESS) và tăng cường đối thoại cộng đồng để nâng cao chỉ số chấp nhận xã hội (PA).
- Hàm ý chính sách cho Chính phủ:
- Hành lang pháp lý: Khẩn trương xây dựng và ban hành Luật Năng lượng tái tạo chuyên biệt hoặc sửa đổi, bổ sung sâu rộng Luật Điện lực nhằm luật hóa các cơ chế phát triển, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
- Cơ chế thị trường: Chuyển đổi dứt điểm từ cơ chế giá hỗ trợ cố định (FiT) sang cơ chế đấu thầu/đấu giá công khai, minh bạch xác định giá điện; thí điểm và nhân rộng Hợp đồng mua bán điện trực tiếp (DPPA).
- Quy hoạch hạ tầng: Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư lưới điện truyền tải 220kV–500kV, xóa bỏ độc quyền nhà nước trong khâu xây dựng hạ tầng truyền tải nhằm giải tỏa triệt để công suất nguồn NLTT.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn sâu sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian và mẫu khảo sát: Do điều kiện dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2021, việc khảo sát thực địa trực tiếp gặp nhiều cản trở; cỡ mẫu dù đạt chuẩn thống kê PLS-SEM nhưng tỷ trọng phân bố mẫu tại khu vực miền Bắc còn thấp hơn miền Trung và miền Nam do mật độ dự án NLTT thực tế tập trung nhiều ở phía Nam.
- Giới hạn về chủng loại công nghệ: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào điện mặt trời, điện gió và điện sinh khối; chưa thể bao quát sâu các dạng năng lượng sạch mới nổi như hydro xanh (green hydrogen), amoniac xanh, điện sóng biển hay địa nhiệt sâu.
- Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Dữ liệu khảo sát định lượng mang tính chất cắt ngang (cross-sectional), chưa phản ánh hết sự biến động hành vi của các nhà đầu tư qua các chu kỳ thay đổi chính sách kéo dài nhiều năm.
- Chi phí môi trường ngoại ứng: Chưa lượng hóa tuyệt đối bằng giá trị tiền tệ các tác động ngoại ứng tiêu cực ở cuối vòng đời dự án (như xử lý rác thải tấm pin quang điện hay cánh tuabin composite).
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu theo dạng dữ liệu bảng chuỗi thời gian (panel data) để đánh giá tác động dài hạn của Quy hoạch điện VIII và các cam kết JETP (Just Energy Transition Partnership).
- Ứng dụng mô hình phân tích định lượng đa tiêu chí nâng cao (QCA - Qualitative Comparative Analysis) và mô hình cân bằng tổng thể (CGE) để lượng hóa tác động lan tỏa của NLTT đến toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân.
- Nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị và kinh tế tuần hoàn trong ngành công nghiệp phụ trợ NLTT tại Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Kết quả nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu kinh tế học phát triển chuẩn mực, tạo nguồn trích dẫn giá trị cao cho các nghiên cứu sinh, học giả trong và ngoài nước nghiên cứu về quá trình khử cacbon (decarbonization) tại các nền kinh tế mới nổi (ước tính tiềm năng trích dẫn cao trong hệ thống Scopus/Web of Science).
- Chuyển đổi ngành công nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học định hình chiến lược phân bổ vốn đầu tư cho các tập đoàn năng lượng, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư quốc tế trong việc đánh giá rủi ro dự án NLTT tại Việt Nam.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng trực tiếp phục vụ các cơ quan tham mưu chính sách (Ban Kinh tế Trung ương, Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong quá trình hoàn thiện thể chế năng lượng quốc gia.
- Lợi ích xã hội và môi trường: Định hướng chính sách phát triển hài hòa NLTT giúp giảm phát thải khí nhà kính hàng triệu tấn CO2 mỗi năm, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy công bằng xã hội tại các vùng dự án nông thôn, miền núi.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên đại học: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kinh tế phát triển và kinh tế lượng cấu trúc (PLS-SEM), giải quyết triệt để khoảng trống nghiên cứu liên ngành.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp cao: Sở hữu hệ thống bằng chứng thực nghiệm định lượng rõ ràng về nguyên nhân gốc rễ gây nghẽn dòng vốn NLTT, từ đó ban hành các chính sách giá điện và quy hoạch truyền tải khả thi, đồng bộ.
- Lãnh đạo và Kỹ sư doanh nghiệp năng lượng: Nắm bắt thứ bậc ưu tiên của các nhân tố tác động (sự chấp nhận của cộng đồng, thích ứng công nghệ, hiệu quả tài chính) để tối ưu hóa chiến lược quản trị rủi ro và triển khai dự án.
- Cộng đồng địa phương và Xã hội: Hưởng lợi từ sự phát triển bền vững của các dự án năng lượng sạch, gia tăng cơ hội việc làm xanh và giảm thiểu ô nhiễm không khí từ nhiệt điện than.
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc mở rộng sáng tạo Lý thuyết Hai nhóm nhân tố của Herzberg vào cấu trúc phân tích kinh tế vĩ mô ngành năng lượng, chứng minh thực nghiệm rằng chính sách năng lượng và quản trị thể chế nếu thiếu tính ổn định sẽ đóng vai trò như những "yếu tố rào cản" (hygiene/barriers) kìm hãm sự phát triển của hệ thống NLTT.
- Phương pháp nghiên cứu có điểm đổi mới nào so với các nghiên cứu trước? Khác với các nghiên cứu trước đây (như Demirtas, 2013 chỉ dừng lại ở chỉ số kỹ thuật hoặc Wang và cộng sự, 2006 phân tích định tính), luận án đã lượng hóa thành công bộ tiêu chí phát triển NLTT 3 chiều (Quy mô - Cơ cấu - Lan tỏa) và sử dụng quy trình phân tích PLS-SEM đa biến phức tạp với các phép kiểm định độ giá trị phân biệt Fornell-Larcker và HTMT nghiêm ngặt.
- Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm? Nhân tố "Chính sách năng lượng của chính phủ (GEP)" mang hệ số tác động âm tới phát triển NLTT trong mô hình cấu trúc. Nguyên nhân cốt lõi là sự gián đoạn của cơ chế giá FiT và sự thiếu đồng bộ của hạ tầng truyền tải đã tạo ra rủi ro chính sách cao, làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư tư nhân.
- Quy trình tái lập (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không? Toàn bộ thang đo chi tiết, bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng (Phụ lục 1), kết quả phân tích thống kê mô tả SPSS (Phụ lục 2), hệ số tải ngoài, AVE, VIF, ma trận Fornell-Larcker và danh mục các nhà máy điện NLTT tại Việt Nam (Phụ lục 3) được công khai minh bạch, cho phép các nhà khoa học độc lập tái lập kiểm định mô hình.
- Chương trình nghiên cứu 10 năm tới mở ra những gì? Định hướng xây dựng các mô hình chuỗi thời gian kết hợp phân tích kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đánh giá tác động chuyển dịch dòng vốn NLTT xuyên biên giới trong khối ASEAN và tối ưu hóa tích hợp hệ thống lưới điện thông minh (Smart Grid) với các nguồn NLTT ngoài khơi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Mạnh Hùng ghi dấu ấn học thuật xuất sắc với 5 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa toàn diện nội hàm phát triển NLTT dưới lăng kính kinh tế phát triển với 3 trụ cột: Tăng trưởng quy mô, chuyển dịch cơ cấu và sức lan tỏa kinh tế - xã hội.
- Tiên phong ứng dụng thành công Lý thuyết Hai nhóm nhân tố của Herzberg vào mô hình kinh tế lượng PLS-SEM để nhận diện 8 nhân tố thúc đẩy và 2 nhân tố rào cản thể chế.
- Đánh giá bức tranh thực nghiệm toàn cảnh về sự chuyển dịch cơ cấu nội ngành NLTT Việt Nam giai đoạn 2011–2022, chỉ rõ sự bùng nổ của điện mặt trời và sự tụt hậu của điện sinh khối, điện gió.
- Phát hiện bản chất và nguyên nhân của những điểm nghẽn chính sách (giá FiT hết hạn, hạ tầng truyền tải quá tải, thiếu vắng Luật Năng lượng tái tạo).
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi từ cấp độ luật pháp quốc gia đến cơ chế đấu thầu thị trường, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu Net Zero 2050 của Việt Nam.
Công trình không chỉ mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới (Kinh tế học chuyển dịch năng lượng công bằng, Kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp phụ trợ NLTT, và Quản trị rủi ro chính sách năng lượng) mà còn để lại di sản học thuật và thực tiễn bền vững, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa xanh của đất nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC KINH T¾ QUàC DÂN --------------------------------- NGUYÄN M¾NH HÙNG CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯äNG TàI PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM LU¾N ÁN TI¾N SĨ NGÀNH KINH T¾ PHÁT TRIÂN HÀ NÞI - 2023 BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC KINH T¾ QUàC DÂN --------------------------------- NGUYÄN M¾NH HÙNG CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯äNG TàI PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM Chuyên ngành: Kinh t¿ phát triÃn Mã sá: 9310105 LU¾N ÁN TI¾N SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS. Ngô ThÁng Lÿi HÀ NÞI - 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi ph¿m sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi ph¿m quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học cāa Tr°ßng Đ¿i học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Nghiên cąu sinh NguyÅn M¿nh Hùng ii LâI CÀM ¡N Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ¡n sâu sắc tới GS.TS Ngô Thắng Lợi, ng°ßi thầy đáng kính đã trực tiếp h°ớng dẫn, chỉ bÁo và động viên để Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cÁm ¡n những ý kiến đóng góp chân thành và quý báu cāa các nhà khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Kế ho¿ch và Phát triển, Viện đào t¿o sau đ¿i học Tr°ßng Đ¿i học Kinh tế quốc dân, Lãnh đ¿o và các đßng nghiệp trong ngành điện Việt Nam đã t¿o mọi điều kiện, trao đái, chia sẻ và giúp Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Cuối cùng Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lßi cÁm ¡n tới gia đình, b¿n bè thân thiết đã động viên Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án cāa mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Nghiên cąu sinh NguyÅn M¿nh Hùng iii MĀC LĀC LâI CAM ĐOAN. iii DANH MĀC VI¾T TÀT .vii DANH MĀC BÀNG.
viii DANH MĀC HÌNH. 1 CH¯¡NG 1: TàNG QUAN NGHIÊN CĄU VÀ CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯äNG TàI PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM. Các nghiên cąu vÁ nng l°ÿng tái t¿o. Nghiên cąu vÁ phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o.
Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo. Đánh giá táng quan và KhoÁng tráng nghiên cąu. Về các nhân tố Ánh h°áng đến phát triển năng l°ợng tái t¿o á Việt Nam. Cách tiếp cận nghiên cứu và đánh giá các nhân tố Ánh h°áng đến phát triển năng l°ợng tái t¿o.
Nghiên cứu phát triển năng l°ợng tái t¿o trong bối cÁnh biến đái khí hậu. Những h¿n chế trong các nghiên cứu về phát triển năng l°ợng tái t¿o á Việt Nam .22 K¾T LU¾N CH¯¡NG 1. 23 CH¯¡NG 2: C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯äNG TàI PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM. Khái niệm năng l°ợng tái t¿o.
Vai trò cāa năng l°ợng tái t¿o. Phân lo¿i năng l°ợng tái t¿o. Phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o. Khái niệm và nội hàm.
Tiêu chí đánh giá phát triển năng l°ợng tái t¿o. Các lý thuy¿t liên quan đ¿n các nhân tá Ánh h°ång tái phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o. Lý thuyết về phát triển bền vững. Lý thuyết hai nhóm nhân tố cāa Herzberg.
Lý thuyết công bằng năng l°ợng. Các nhân tá Ánh h°ång tái phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o. Tài nguyên năng l°ợng tái t¿o. Ph°¡ng pháp tiếp cận sÁn xuÃt năng l°ợng tái t¿o.
Nhu cầu năng l°ợng tái t¿o. Sự chÃp nhận cāa công chúng. Tác động môi tr°ßng. Lợi nhuận tài chính cāa các dự án năng l°ợng tái t¿o.
Môi tr°ßng đầu t° các dự án năng l°ợng tái t¿o. Sự thích ứng năng l°ợng tái t¿o. Chính sách năng l°ợng cāa chính phā. Kinh nghiÇm quác t¿ vÁ phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o.
Kinh nghiệm đến từ Ân Độ. Kinh nghiệm đến từ V°¡ng Quốc Anh. Kinh nghiệm đến từ Đan M¿ch. Phát triển năng l°ợng tái t¿o t¿i Đài Loan.
Phát triển năng l°ợng tái t¿o t¿i Hàn Quốc. Phát triển năng l°ợng tái t¿o t¿i Trung Quốc. Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .61 CH¯¡NG 3: PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Quy trình nghiên cąu.
Xây dāng mô hình nghiên cąu dā ki¿n. GiÁ thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính .2 Ph°¡ng pháp nghiên cứu định l°ợng.
Táng hợp, xây dựng thang đo và phiếu khÁo sát. Thiết kế và mẫu nghiên cứu định l°ợng. Thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định l°ợng .86 K¾T LU¾N CH¯¡NG 3.
88 v CH¯¡NG 4: THĀC TR¾NG PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O CĂA VIÆT NAM THâI GIAN QUA VÀ K¾T QUÀ NGHIÊN CĄU CÁC NHÂN Tà ÀNH H¯äNG TàI PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM .TiÁm nng, đánh h°áng phát triÃn NLTT å ViÇt Nam. Tiềm năng phát triển cāa ngành NLTT t¿i Việt Nam .2 Định h°ớng và các chính sách phát triển NLTT á Việt Nam giai đo¿n 2011- 2020 .2 Thāc tr¿ng phát triÃn NLTT å ViÇt Nam giai đo¿n 2011-2020 .1 Phát triển các dự án năng l°ợng tái t¿o .2 Kết quÁ phát triển năng l°ợng tái t¿o .3 Một số nguyên nhân gây ra các h¿n chế trong phát triển NLTT cāa Việt Nam thßi gian qua. K¿t quÁ nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam. Kết quÁ thống kê mô tÁ.
Kết quÁ đánh giá độ tin cậy, độ giá trị cāa thang đo. Kết quÁ đánh giá mô hình đo l°ßng. Đánh giá mô hình cÃu trúc .116 K¾T LU¾N CH¯¡NG 4. 118 CH¯¡NG 5: THÀO LU¾N K¾T QUÀ NGHIÊN CĄU VÀ ĐÀ XUÂT ĐàNH H¯àNG GIÀI PHÁP, KHUY¾N NGHà PHÁT TRIÂN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM.
ThÁo lu¿n k¿t quÁ nghiên cąu. Nhân tố chÃp nhận cāa cộng đßng có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố thích ứng với năng l°ợng tái t¿o có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố ph°¡ng pháp tiếp cận sÁn xuÃt năng l°ợng tái t¿o có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o.
Nhân tố tác động môi tr°ßng có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố tài nguyên năng l°ợng tái t¿o có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố nhu cầu về năng l°ợng tái t¿o có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố lợi nhuận tài chính có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o.
Nhân tố môi tr°ßng đầu t° các dự án năng l°ợng tái t¿o có tác động tích cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố quÁn trị có tác động tiêu cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Nhân tố chính sách năng l°ợng cāa chính phā có tác động tiêu cực tới phát triển năng l°ợng tái t¿o. Quan điÃm và Đánh h°áng phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o căa ViÇt Nam.
Quan điểm phát triển cāa Nhà n°ớc. Định h°ớng phát triển cāa Nhà n°ớc. ĐÁ xuÃt giÁi pháp và khuy¿n nghá nhằm phát triÃn nng l°ÿng tái t¿o å ViÇt Nam. GiÁi pháp nhằm phát triển năng l°ợng tái t¿o á Việt Nam.
Đề xuÃt khuyến nghị nhằm phát triển năng l°ợng tái t¿o á Việt Nam. H¿n ch¿ và đánh h°áng nghiên cąu trong t°¢ng lai. Các h¿n chế trong nghiên cứu. Định h°ớng nghiên cứu trong t°¡ng lai .138 K¾T LU¾N CH¯¡NG 5.
140 DANH MĀC CÔNG TRÌNH KHOA HâC ĐÃ CÔNG Bà. 142 TÀI LIÆU THAM KHÀO. 143 PHĀ LĀC 1: PHI¾U KHÀO SÁT. 159 PHĀ LĀC 2: K¾T QUÀ SPSS.
161 PHĀ LĀC 3: DANH SÁCH CÁC NHÀ MÁY ĐIÆN NNG L¯þNG TÁI T¾O ä VIÆT NAM. 169 vii DANH MĀC VI¾T TÀT Vi¿t tÁt Nßi dung NLTT Năng l°ợng tái t¿o IEA C¡ quan năng l°ợng quốc tế KHCN Khoa học công nghệ REG SÁn xuÃt năng l°ợng tái t¿o PTNLTT Phát triển năng l°ợng tái t¿o ER Tài nguyên năng l°ợng tái t¿o PP Ph°¡ng pháp tiếp cận sÁn xuÃt năng l°ợng tái t¿o RD Nhu cầu năng l°ợng tái t¿o RA Thích ứng năng l°ợng tái t¿o IER Môi tr°ßng đầu t° các dự án năng l°ợng tái t¿o GEP Chính sách năng l°ợng cāa chính phā ERR Lợi nhuận tài chính cāa các dự án năng l°ợng tái t¿o EE Tác động môi tr°ßng PA ChÃp nhận cộng đßng LGG QuÁn trị NLTTD Phát triển sÁn xuÃt năng l°ợng tái t¿o CTCP Công ty Cá phần TNHH Trách nhiệm hữu h¿n EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam NSNN Ngân sách nhà n°ớc viii DANH MĀC BÀNG BÁng 2. Tiêu chí đánh giá phát triển năng l°ợng bền vững. Các giÁ thuyết nghiên cứu.
BÁng thang đo các biến. Mã hóa các biến nghiên cứu. Tiềm năng năng l°ợng gió t¿i Việt Nam á độ cao 65m. Táng hợp c¡ chế khuyến khích phát triển điện tái t¿o.
C¡ chế khuyến khích cho dự án điện tái t¿o nối l°ới t¿i Việt Nam. Quy ho¿ch phát triển điện gió các tỉnh. Táng số c¡ sá sÁn xuÃt NLTT á Việt Nam giai đo¿n 2018 - 2022. C¡ cÃu tỷ trọng công suÃt cāa các ngußn NLTT trong táng công suÃt HTĐ Việt Nam và trong táng công suÃt ngußn NLTT cāa Việt Nam.
Đóng góp vào ngân sách nhà n°ớc, t¿o việc làm và thu nhập bình quân ng°ßi lao động cāa các c¡ sá sÁn xuÃt NLTT á Việt Nam giai đo¿n 2018 - 2022. Độ tin cậy táng hợp (Construct Reliability and Validity). Độ giá trị phân biệt (Discriminant Validity – Fornell-Larcker Criterion). Ph°¡ng sai trung bình đ°ợc trích (AVEs).
BÁng hệ số tÁi cāa các nhân tố (Outer Loadings). Hệ số R-square. Hệ số f - square. Hệ số VIF.
Sự phù hợp cāa mô hình nghiên cứu (Model fit) .115 ix DANH MĀC HÌNH Hình 2.1 Chuyển đái năng l°ợng mặt trßi thành điện năng .2 S¡ đß chuyển đái công suÃt trong hệ thống điện gió .3 S¡ đß công nghệ sử dÿng sinh khối cho sÁn xuÃt năng l°ợng .4 Công nghệ địa nhiệt giữa khí đá vỉa, địa nhiệt truyền thống, địa nhiệt cÁi tiến và địa nhiệt siêu tới h¿n. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình các yếu tố tác động tới năng l°ợng tái t¿o.
Tiềm năng kỹ thuật điện gió trên bß và trên biển Việt Nam. Tiềm năng điện mặt trßi t¿i Việt Nam. Tiềm năng phát triển điện sinh khối á Việt Nam. C¡ chế khuyến khích phát triển NLTT á Việt Nam.
C¡ cÃu công suÃt ngußn điện toàn HTĐ Việt Nam đến cuối năm 2022 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Hùng (2023). Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, trường đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/nhan-to-anh-huong-den-phat-trien-nang-luong-tai-tao-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Năng Lượng & Môi Trường.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.