Luận án Tiến sĩ: Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn hiện nay
Luận án TS: Phát triển công nghiệp Quảng Nam hiện nay. Phân tích thực trạng, cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp chiến lược.
Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu phát triển công nghiệp Quảng Nam
Luận án bắt đầu với tổng quan nghiên cứu. Các công trình trong và ngoài nước về phát triển công nghiệp được xem xét kỹ lưỡng. Tổng quan này xác định vị trí nghiên cứu hiện tại. Nó làm rõ những vấn đề đã được giải quyết. Đồng thời, nó chỉ ra các khía cạnh cần tiếp tục làm sâu sắc hơn. Phát triển công nghiệp là trọng tâm của nhiều chính sách. Chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa được nhấn mạnh. Quảng Nam đã nỗ lực quy hoạch, xây dựng chính sách công nghiệp. Tỷ trọng công nghiệp tỉnh tăng nhanh. Nông nghiệp giảm tương ứng. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Nghiên cứu này đánh giá toàn diện tình hình. Nó đặt nền tảng cho các đề xuất mới. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững cho công nghiệp Quảng Nam. Các yếu tố tác động được phân tích.
1.1. Các công trình liên quan phát triển công nghiệp
Nhiều công trình đã nghiên cứu về phát triển công nghiệp. Các học giả trong nước và quốc tế đã phân tích khái niệm. Nội dung phát triển công nghiệp cũng được làm rõ. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này được chỉ ra. Nhiều luận án, bài báo đã đề cập đến vai trò của công nghiệp. Các công trình này đánh giá tác động của công nghiệp hóa. Chúng xem xét hiệu quả chính sách phát triển công nghiệp. Các kinh nghiệm từ những vùng phát triển tương tự cũng được khảo sát. Luận án tổng hợp các lý thuyết nền tảng. Nó kế thừa những thành tựu nghiên cứu trước đó. Đây là cơ sở để xây dựng khung lý thuyết cho Quảng Nam. Phân tích này là bước đầu quan trọng. Nó định hình phương pháp luận cho nghiên cứu.
1.2. Khoảng trống nghiên cứu về công nghiệp Quảng Nam
Dù có nhiều nghiên cứu, vẫn tồn tại khoảng trống cụ thể. Phát triển công nghiệp tại Quảng Nam cần được phân tích chi tiết. Các công trình trước đó chưa tập trung sâu vào đặc thù địa phương. Yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế riêng của Quảng Nam chưa được khai thác triệt để. Luận án này đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng. Nghiên cứu xác định các rào cản, cơ hội riêng. Nó đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh Quảng Nam. Việc đánh giá hiệu quả các chính sách hiện hành là cần thiết. Đồng thời, phân tích tiềm năng của các ngành công nghiệp mới. Luận án mong muốn đóng góp thiết thực. Nó hỗ trợ công tác quản lý, hoạch định chính sách.
II. Cơ sở lý luận phát triển công nghiệp địa phương
Phần này trình bày nền tảng lý luận. Phát triển công nghiệp địa phương được khái quát. Các khái niệm cơ bản được định nghĩa. Nội dung phát triển công nghiệp cũng được làm rõ. Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Những yếu tố này tác động đến tốc độ, chất lượng phát triển. Kinh nghiệm của các tỉnh khác được nghiên cứu. Bài học rút ra cho Quảng Nam được nhấn mạnh. Đây là kim chỉ nam cho việc đề xuất giải pháp. Cơ sở lý luận vững chắc hỗ trợ phân tích thực trạng. Nó định hình hướng đi chiến lược. Mục tiêu là phát triển công nghiệp hiệu quả, bền vững. Phần này cũng làm rõ vai trò của nhà nước. Các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp được đề cập.
2.1. Khái niệm nội dung phát triển công nghiệp tỉnh
Phát triển công nghiệp tỉnh được định nghĩa. Nó bao gồm quá trình tăng trưởng về quy mô, chất lượng. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành, lãnh thổ cũng là một phần. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trọng tâm. Nội dung phát triển gồm đầu tư, công nghệ, nguồn nhân lực. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng. Phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường. Đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Nó thúc đẩy liên kết vùng, chuỗi giá trị. Các chỉ tiêu đo lường phát triển được nêu rõ.
2.2. Nhân tố ảnh hưởng phát triển công nghiệp Quảng Nam
Nhiều nhân tố tác động đến công nghiệp Quảng Nam. Điều kiện tự nhiên là một yếu tố. Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng. Yếu tố kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng lớn. Nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng được phân tích. Chính sách thu hút đầu tư, cải cách hành chính là động lực. Sự hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội. Công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, thách thức từ biến đổi khí hậu cũng tồn tại. Những yếu tố này cần được đánh giá kỹ lưỡng. Từ đó, xây dựng chiến lược phù hợp. Mối liên hệ giữa các nhân tố được làm rõ.
2.3. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp địa phương
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh. Các tỉnh có điều kiện tương đồng hoặc thành công vượt trội. Những bài học về quy hoạch công nghiệp được rút ra. Chính sách thu hút vốn đầu tư được phân tích. Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng được xem xét. Vai trò của cải cách thể chế, môi trường kinh doanh được nhấn mạnh. Các giải pháp về đào tạo nhân lực được học hỏi. Bài học về quản lý môi trường là rất quan trọng. Những kinh nghiệm này giúp Quảng Nam học hỏi. Nó tránh được các sai lầm tiềm ẩn. Đồng thời, áp dụng thành công vào bối cảnh cụ thể của tỉnh.
III. Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam
Phần này tập trung vào thực trạng công nghiệp Quảng Nam. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội được mô tả. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển. Thực trạng ngành công nghiệp của tỉnh được phân tích sâu. Tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn được đánh giá. Luận án đưa ra nhận định chung. Điểm mạnh, điểm yếu của công nghiệp Quảng Nam được chỉ rõ. Những cơ hội, thách thức cũng được xác định. Số liệu thống kê được sử dụng để minh chứng. Bảng biểu, hình ảnh hỗ trợ phân tích. Các chỉ số như giá trị sản xuất, cơ cấu ngành được làm rõ. Mục tiêu là vẽ nên bức tranh toàn cảnh. Từ đó, đưa ra những đánh giá khách quan.
3.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội và công nghiệp Quảng Nam
Quảng Nam có điều kiện tự nhiên đa dạng. Vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương. Tài nguyên đất, khoáng sản cung cấp nguyên liệu. Đặc điểm kinh tế - xã hội có những nét riêng. Dân số, nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, trình độ lao động cần được nâng cao. Hạ tầng giao thông, điện, nước được đầu tư. Nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Đây là những yếu tố nền tảng. Chúng định hình tiềm năng phát triển công nghiệp. Đồng thời, chúng cũng đặt ra những thách thức về môi trường, xã hội. Phân tích này giúp hiểu rõ bối cảnh. Từ đó, các chính sách phát triển công nghiệp được thiết kế phù hợp.
3.2. Đánh giá phát triển ngành công nghiệp Quảng Nam
Công nghiệp Quảng Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP tăng trưởng liên tục. Giá trị sản xuất công nghiệp cũng tăng cao. Các ngành công nghiệp chủ lực được hình thành. Ví dụ như công nghiệp ô tô, dệt may, vật liệu xây dựng. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được thành lập. Chúng thu hút nhiều dự án đầu tư. Số lượng doanh nghiệp công nghiệp tăng lên. Lao động trong ngành công nghiệp cũng tăng. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư cần được cải thiện. Công nghệ còn ở mức trung bình. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu. Chỉ số PCI của tỉnh có cải thiện, nhưng vẫn cần nỗ lực.
3.3. Hiệu quả kinh tế xã hội môi trường công nghiệp
Phát triển công nghiệp mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Nó đóng góp vào tăng trưởng GDP của tỉnh. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, mặt trái cũng xuất hiện. Ô nhiễm môi trường từ hoạt động công nghiệp là vấn đề nan giải. Nước thải, khí thải, chất thải rắn cần được quản lý chặt chẽ. Áp lực lên tài nguyên thiên nhiên tăng. Tác động xã hội như di dân, thay đổi lối sống cần được quan tâm. Đánh giá hiệu quả cần cân nhắc toàn diện. Phải đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng.
IV. Định hướng giải pháp phát triển công nghiệp Quảng Nam
Phần cuối cùng của luận án đề xuất định hướng. Các mục tiêu phát triển công nghiệp Quảng Nam được xác định. Tầm nhìn đến năm 2030 được nêu rõ. Luận án đưa ra các giải pháp cụ thể. Chúng nhằm thúc đẩy công nghiệp phát triển bền vững. Các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh. Cải thiện môi trường đầu tư là ưu tiên. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cũng được nhấn mạnh. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các kiến nghị chính sách được trình bày. Chúng hướng đến các cấp chính quyền. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Thúc đẩy công nghiệp Quảng Nam thành động lực tăng trưởng.
4.1. Mục tiêu định hướng công nghiệp Quảng Nam 2025 2030
Mục tiêu là đưa công nghiệp Quảng Nam phát triển nhanh. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân cao. Tăng tỷ trọng công nghiệp trong GRDP. Hình thành các ngành công nghiệp mũi nhọn. Chú trọng công nghiệp công nghệ cao, thân thiện môi trường. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện đại. Định hướng tập trung vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp. Tầm nhìn 2030, Quảng Nam trở thành tỉnh công nghiệp phát triển. Đây là mục tiêu chiến lược. Nó đòi hỏi sự nỗ lực đồng bộ.
4.2. Giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp Quảng Nam
Nhiều giải pháp được đề xuất. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính. Thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp ưu tiên. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng khu công nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường đào tạo nghề, hợp tác với doanh nghiệp. Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp. Phát triển công nghiệp hỗ trợ. Kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ sạch. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh.
4.3. Kiến nghị chính sách cho công nghiệp Quảng Nam
Các kiến nghị hướng đến chính quyền trung ương và địa phương. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư. Chính sách ưu đãi cho các ngành công nghiệp mũi nhọn. Kiến nghị về cơ chế phối hợp vùng. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương. Hỗ trợ tài chính, tín dụng cho doanh nghiệp. Chính sách đào tạo, thu hút nhân tài. Kiến nghị về quy hoạch sử dụng đất công nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường. Đề xuất xây dựng quỹ phát triển khoa học công nghệ. Những kiến nghị này giúp tạo điều kiện thuận lợi. Chúng hỗ trợ công nghiệp Quảng Nam phát triển mạnh mẽ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG THỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHU N NG NH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG THỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHU N NG NH QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60 34 0410 Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Bùi Văn Huyền 2. TS Đặng Ngọc Lợi HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ TÁC GIẢ Nguyễn Quang Thử MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU CÓ LI N QUAN ĐẾN ĐỀ T I LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển công nghiệp.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .CƠ SỞ LÝ LUẬN V THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TR N ĐỊA B N TỈNH. Khái quát về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh .Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số tỉnh và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Nam.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TR N ĐỊA B N TỈNH QUẢNG NAM. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Thực trạng ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. ĐỊNH HƢỚNG V GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM.
Dự báo, mục tiêu và định hướng phát triển công nghiệp Quảng Nam. Giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam tới năm 2025, tầm nhìn 2030. Một số kiến nghị. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
149 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO. 162 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCH : Ban chấp hành CCN : Cụm công nghiệp CL : Chu Lai CN : Công nghiệp CN – XD : Công nghiệp – xây dựng CNH : Công nghiệp hóa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CT : Công ty CTCP : Công ty cổ phần ĐTNN : Đầu tư nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTGT : Giá trị gia tăng GTSX : Giá trị sản xuất HCM : Thành phố Hồ Chí Minh HĐH : Hiện đại hóa HĐND :: Hội đồng nhân dân HN : Hà Nội KCN : Khu công nghiệp KT : Kinh tế KTM : Kinh tế mở KTXH : Kinh tế - xã hội NLTS : Nông – lâm – thủy sản Nxb : Nhà xuất bản SXCN : Sản xuất công nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005-2016 .2: Cơ cấu lao động theo ngành .1: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005- 2014 .2:Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Quảng Nam theo thành phần kinh tế .3: Giá trị xản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp .4 Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh theo địa bàn .5: Tài sản cố định ngành công nghiệp .6: Vốn sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp .7: Tỷ lệ VA/GO ngành công nghiệp (GCĐ 94) .8: Đánh giá quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Nam .9: Đánh giá mức độ cải thiện môi trường kinh doanh cho ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam trong 5 năm qua .10: Vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Nam 2005-2016 .11: Đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư vào công nghiệp tỉnh Quảng Nam .12: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường trong ngành công nghiệp tỉnh Quảng Nam .1: Tổng hợp dự kiến vốn đầu tư xây dựng các khu công nghiệp Quảng Nam 2016-2025 .2: Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đến 2025:. 145 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Giá trị sản xuất công nghiệp& Tốc độ tăng trưởng công nghiệp 2005-2010 (Giá so sánh 1994) .2: Giá trị sản xuất công nghiệp 2010-2016 (Tỷ đồng, giá so sánh 2010) .3: Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của Quảng Nam giai đoạn 2005-2016 .4: Chỉ số và xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Quảng Nam .5: So sánh chỉ số PCI các tỉnh duyên hải miền Trung .6: So sánh các chỉ số thành phần trong PCI của Quảng Nam 2015-2016. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Phát triển công nghiệp, công nghiệp hóa – hiện đại hóa là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm phát triển lực lượng sản xuất vật chất, đưa đất nước tăng trưởng và phát triển nhanh.
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của phát triển công nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa, tại Hội nghị Trung ương 7 (Khóa VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương CNH, HĐH mà trước hết là CNH, HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Đảng ta tiếp tục xác định đẩy mạnh CNH, HĐH hoá đất nước và đưa ra định hướng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, phát triển công nghiệp, công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng là định hướng của nhiều địa phương, trong đó có Quảng Nam. Kể từ khi tách tỉnh, Quảng Nam tỉnh đã thực hiện qui hoạch và xây dựng các chính sách để phát triển công nghiệp.
Nhờ đó,công nghiệp của tỉnh có sự phát triển khá, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng nông nghiệp giảm. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp Quảng Nam, nhất là từ năm 2000 trở lại đây không chỉ đem lại những thành tựu cho ngành này trên các chỉ số như giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp ngân sách, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng. mà còn tạo ra sự thay đổi căn bản các quan hệ kinh tế ở địa phương. Những tác động lan tỏa của sự phát triển công nghiệp như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hình thành ngành công nghiệp hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ.
là những yếu tố đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành công nghiệp. Bên cạnh những kết quả đạt được, công nghiệp Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều điểm yếu: Phát triển không đều, tốc độ tăng trưởng không ổn định, tiềm ẩn những yếu tố bất ổn, phát triển công nghiệp chưa gắn chặt với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, các doanh nghiệp 2 công nghiệp có trình độ công nghệ chưa cao, năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Quảng Nam còn hạn chế. Tất cả những yếu tố trên đặt ra những câu hỏi cần giải đáp như Lựa chọn nào cho phát triển công nghiệp Quảng Nam giai đoạn tiếp theo? Các bước đi sẽ tiến hành như thế nào với các chính sách cụ thể ra sao? Cần cơ chế gì để tạo những đột phá cần thiết trong phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế Quảng Nam nói chung? Liệu công nghiệp có thể định vị được thương hiệu Quảng Nam trong nước và khu vực? Trong khoảng 10 năm tới, công nghiệp Quảng Nam sẽ được biết đến với các doanh nghiệp lớn, các sản phẩm tiêu biểu, có sức cạnh tranh cao như ô tô Trường Hải hay vẫn chỉ là những ngành công nghiệp thâm dụng lao động, giá trị gia tăng thấp? Do đó, chủ đề "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay" được tác giả lựa chọn làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế với hy vọng góp phần đề xuất phương hướng và giải pháp để phát triển công nghiệp của tỉnh. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Mục đích Trên cơ sở khái quát lý thuyết về phát triển công nghiệp cấp tỉnh, qua phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam, luận ánđề xuất hệ thống giải pháp nhằmphát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Nhiệm vụ Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận án có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để làm rõ những kết quả đã đạt được, những điểm đã thống nhất, những vấn đề còn chưa thống nhất, chưa được nghiên cứu. Trên cơ sở xác định khoảng trống 3 nghiên cứu, luận án sẽ lựa chọn nội dung, cách tiếp cận nghiên cứu phù hợp, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. - Phân tích, luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn làm cơ sở cho các phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải pháp.
- Khảo sát kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số tỉnh ở Việt Nam, rút ra những bài học thành công (và chưa thành công) để chính quyền tỉnh Quảng Nam tham khảo. - Phân tích, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp và thực trạng chính quyền tỉnh Quảng Nam phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, rút những những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. - Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân, những dự báo bối cảnh có liên quan và những yêu cầu mới đặt ra, luận án đề xuất định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hoạt động của chính quyền tỉnh Quảng Nam nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ở phạm vi chủ thể cấp tỉnh, các hoạt động quản lý của chính quyền gồm 4 nội dung, được giới hạn ở phần phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án - Phạm vi chủ thể: Luận án nghiên cứu phát triển công nghiệp với chủ thể thực hiện là chính quyền tỉnh Quảng Nam, bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành tham mưu. - Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận phát triển công nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước, tập trung vào các nội dung chính quyền tỉnh Quảng Nam thực hiện nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Phát triển công nghiệp Quảng Nam hiện nay. Phân tích thực trạng, cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp chiến lược.
Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.