Luận án Tiến sĩ: Công nghiệp hỗ trợ một số ngành công nghiệp Việt Nam - Hà Thị Hương Lan

Phát triển công nghiệp hỗ trợ thúc đẩy ngành sản xuất Việt Nam. Nghiên cứu vai trò, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp hỗ trợ.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tầm quan trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là nền tảng của các ngành sản xuất. Ngành này cung cấp linh kiện, phụ tùng, và dịch vụ cho công nghiệp chính. Sự phát triển CNHT quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Việt Nam đang nỗ lực nâng cao năng lực CNHT. Điều này giúp tăng cường nội địa hóa sản xuất, giảm phụ thuộc nhập khẩu. CNHT cũng góp phần ổn định chuỗi cung ứng toàn cầu. Phát triển CNHT tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là yếu tố then chốt để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò CNHT trong nền kinh tế

Công nghiệp hỗ trợ bao gồm các ngành sản xuất vật liệu, linh kiện, phụ tùng, khuôn mẫu, và dịch vụ công nghiệp. Chúng là đầu vào cho sản xuất sản phẩm cuối cùng. Vai trò CNHT rất quan trọng. Nó giúp giảm chi phí, tăng năng suất. CNHT còn thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Một nền CNHT mạnh mẽ là dấu hiệu của một nền kinh tế công nghiệp vững chắc. Nó đảm bảo sự tự chủ trong sản xuất.

1.2. Lợi ích nội địa hóa sản xuất và chuỗi giá trị

Nội địa hóa sản xuất là mục tiêu chiến lược của Việt Nam. Điều này giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu. Nó giúp doanh nghiệp Việt Nam chủ động hơn. Tăng tỷ lệ nội địa hóa mang lại lợi ích kinh tế lớn. Nó tạo ra giá trị gia tăng trong nước. Đồng thời, nó củng cố chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế. Giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường toàn cầu.

1.3. Liên kết doanh nghiệp FDI và thị trường

Sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI rất cần thiết. Doanh nghiệp FDI mang lại công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Họ cũng mở ra cơ hội tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao năng lực. Họ phải đáp ứng tiêu chuẩn của các đối tác lớn. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các liên kết này. Điều này tạo ra một thị trường nội địa mạnh mẽ cho sản phẩm CNHT. Nó thúc đẩy chuyển giao công nghệ và kỹ năng.

II.Thực trạng công nghiệp hỗ trợ Việt Nam Thách thức

Tình hình công nghiệp hỗ trợ Việt Nam còn nhiều hạn chế. Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong nước yếu. Công nghệ lạc hậu là một thách thức lớn. Các sản phẩm CNHT chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế. Điều này gây khó khăn trong việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Khả năng cung cấp sản phẩm có giá trị gia tăng cao còn thấp. Doanh nghiệp Việt Nam thường chỉ sản xuất các sản phẩm đơn giản. Điều này làm giảm lợi thế cạnh tranh của ngành. Cần có giải pháp đồng bộ để vượt qua những khó khăn này. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm CNHT.

2.1. Hạn chế về năng lực sản xuất và công nghệ

Nhiều doanh nghiệp CNHT Việt Nam hoạt động với quy mô nhỏ. Trang thiết bị và công nghệ cũ kỹ. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển còn hạn chế. Năng suất lao động thấp hơn so với khu vực. Chất lượng sản phẩm không đồng đều. Điều này cản trở doanh nghiệp trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy. Nó gây khó khăn trong việc đáp ứng các đơn hàng lớn.

2.2. Khó khăn DNNVV và khả năng tham gia chuỗi

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm phần lớn trong ngành CNHT. Các DNNVV gặp nhiều khó khăn. Vốn đầu tư, công nghệ, và kỹ năng quản lý còn thiếu. Họ khó đáp ứng yêu cầu khắt khe của các tập đoàn lớn. Khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu còn yếu. Hầu hết chỉ tham gia ở phân khúc thấp. Cần hỗ trợ để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV.

2.3. Thiếu liên kết chuỗi cung ứng toàn cầu

Sự thiếu liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa là rõ rệt. Doanh nghiệp FDI thường mang theo nhà cung cấp truyền thống. Doanh nghiệp Việt Nam khó tiếp cận các cơ hội hợp tác. Điều này làm mất đi cơ hội học hỏi và phát triển. Cần có cơ chế thúc đẩy mạnh mẽ liên kết chuỗi cung ứng. Giúp doanh nghiệp nội địa nắm bắt các tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác để cùng phát triển.

III.Phát triển CNHT các ngành Điện tử ô tô dệt may

Các ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam bao gồm điện tử, ô tô, xe máy, và dệt may. Đây là những ngành có nhu cầu lớn về công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, mức độ nội địa hóa vẫn còn thấp. Việc phát triển CNHT cho các ngành này là cấp thiết. Nó giúp tăng trưởng bền vững và giảm nhập khẩu. Mỗi ngành có những đặc thù riêng và yêu cầu khác nhau đối với CNHT. Tập trung phát triển CNHT cho các ngành này sẽ tạo động lực lớn cho nền kinh tế.

3.1. Ngành điện tử viễn thông Thực trạng và tiềm năng

Ngành điện tử viễn thông tại Việt Nam phát triển nhanh chóng. Nhiều tập đoàn lớn đầu tư vào đây. Tuy nhiên, linh kiện điện tử chủ yếu vẫn nhập khẩu. Doanh nghiệp CNHT Việt Nam chủ yếu tham gia gia công đơn giản. Tiềm năng phát triển còn lớn. Cần nâng cao năng lực sản xuất linh kiện phức tạp. Điều này giúp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm công nghệ cao.

3.2. Ngành sản xuất ô tô xe máy Mức độ nội địa hóa

Ngành sản xuất ô tô, xe máy đã có mặt từ lâu tại Việt Nam. Mức độ nội địa hóa xe máy khá cao. Tuy nhiên, đối với ô tô, tỷ lệ này còn thấp. Nhiều linh kiện quan trọng vẫn phải nhập khẩu. Ngành cơ khí chế tạo cần được đầu tư mạnh mẽ. Điều này giúp cung cấp phụ tùng chất lượng cao cho ngành ô tô. Chính sách hỗ trợ công nghiệp cần tập trung vào đây. Phát triển các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô xe máy.

3.3. Ngành dệt may Nhu cầu phụ trợ và phát triển

Ngành dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực. Nhu cầu về nguyên phụ liệu rất lớn. Vải, chỉ, phụ kiện... thường phải nhập khẩu. Điều này ảnh hưởng đến giá thành và thời gian sản xuất. Phát triển CNHT ngành dệt may sẽ giảm phụ thuộc nhập khẩu. Nó cũng tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm dệt may Việt Nam. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Đảm bảo nguồn cung ứng ổn định cho sản xuất.

IV.Chính sách hỗ trợ công nghiệp phụ trợ nội địa hóa

Chính sách hỗ trợ công nghiệp có vai trò then chốt. Nó giúp thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ Việt Nam. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này tập trung vào nội địa hóa sản xuất. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Điều này bao gồm hỗ trợ tài chính, công nghệ, và đào tạo. Cần rà soát và hoàn thiện các chính sách hiện có. Đảm bảo hiệu quả và khả thi trong thực tiễn. Tăng cường đối thoại giữa chính phủ và doanh nghiệp.

4.1. Khung chính sách hiện hành và hiệu quả

Việt Nam đã có các văn bản pháp luật, chiến lược phát triển CNHT. Các chính sách này khuyến khích đầu tư vào ngành. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn hạn chế. Doanh nghiệp khó tiếp cận các ưu đãi. Thông tin chưa đến được đúng đối tượng. Cần có cơ chế minh bạch hơn trong triển khai. Rút ngắn thời gian thủ tục hành chính. Đảm bảo nguồn lực thực hiện chính sách.

4.2. Giải pháp thúc đẩy nội địa hóa sản xuất

Các giải pháp bao gồm hỗ trợ vốn, ưu đãi thuế. Cần có chính sách tín dụng ưu đãi cho dự án CNHT. Xây dựng các khu công nghiệp chuyên sâu. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam hợp tác với FDI. Xây dựng chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu. Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và phát triển.

4.3. Hỗ trợ DNNVV và thu hút FDI vào CNHT

DNNVV là đối tượng cần được ưu tiên hỗ trợ. Cần có các chương trình đào tạo quản lý, kỹ thuật. Hỗ trợ tiếp cận thị trường và nguồn vốn. Thu hút FDI vào CNHT là rất quan trọng. Cần có chính sách ưu đãi rõ ràng hơn. Khuyến khích các tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào sản xuất linh kiện tại Việt Nam. Xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển CNHT cho DNNVV. Tạo cầu nối giữa doanh nghiệp trong nước và FDI.

V.Nâng cao năng lực cạnh tranh chuỗi cung ứng toàn cầu

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công nghiệp phụ trợ Việt Nam là mục tiêu dài hạn. Điều này đòi hỏi sự đầu tư toàn diện. Từ công nghệ, chất lượng sản phẩm đến nguồn nhân lực. Một nền CNHT mạnh mẽ sẽ giúp Việt Nam vững vàng hơn. Nó giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới. Đây là con đường để đạt được sự phát triển bền vững và thịnh vượng.

5.1. Đầu tư công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm

Đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại là bắt buộc. Áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất. Nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đạt các chứng chỉ quốc tế là cần thiết. Điều này giúp sản phẩm CNHT Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn. Đáp ứng yêu cầu của các đối tác lớn. Phát triển các giải pháp số hóa trong quản lý sản xuất. Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Cần đào tạo kỹ sư, công nhân lành nghề. Phát triển kỹ năng quản lý và kỹ thuật chuyên môn. Hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Điều này đảm bảo có đội ngũ lao động đủ năng lực. Họ sẽ làm chủ công nghệ, cải tiến sản phẩm. Xây dựng các trung tâm đào tạo chuyên biệt cho CNHT. Đảm bảo lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0.

5.3. Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi

Môi trường kinh doanh cần minh bạch, ổn định. Giảm các rào cản hành chính. Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ. Tạo điều kiện bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Thu hút đầu tư và khuyến khích đổi mới. Một môi trường thuận lợi thúc đẩy sự phát triển bền vững của CNHT. Đơn giản hóa các thủ tục cấp phép đầu tư. Tăng cường thông tin và kết nối thị trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HÀ THỊ HƢƠNG LAN C¤NG NGHIÖP Hç TRî TRONG MéT Sè NGµNH C¤NG NGHIÖP ë VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HÀ THỊ HƢƠNG LAN C¤NG NGHIÖP Hç TRî TRONG MéT Sè NGµNH C¤NG NGHIÖP ë VIÖT NAM Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. HOÀNG THỊ BÍCH LOAN HÀ NỘI - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Nghiên cứu sinh Hà Thị Hƣơng Lan ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5 1.

Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài 5 1. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 26 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 29 2. Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ 29 2. Vai trò của phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành công nghiệp nói riêng 49 2.

Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp và bài học cho Việt Nam 64 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2013 78 3. Những thuận lợi, khó khăn và nhân tố mới ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam 78 3. Thực trạng công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp xe máy, dệt may và điện tử ở Việt Nam 86 3. Đánh giá chung về công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam 107 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 118 4.

Quan điểm cơ bản nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam 118 4. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam 127 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 165 iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN The Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương BOI Ủy ban đầu tư Thái Lan CNHT Công nghiệp hỗ trợ CNPT Công nghiệp phụ trợ CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CCN Cụm công nghiệp CLKN Cụm liên kết ngành CNCNC Công nghiệp công nghệ cao CSDL Cơ sở dữ liệu DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNVV (SMEs) Doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GTSX Giá trị sản xuất KCN Khu công nghiệp KH-CN Khoa học - công nghệ MOI Bộ Công nghiệp Thái Lan MITI (METI) Bộ Kinh tế công nghiệp và Thương Mại Nhật Bản MLSX Mạng lưới sản xuất MNCs Công ty đa quốc gia JETRO The Japan External Trade Organization Cơ quan xúc tiến ngoại thương Nhật Bản JICA Japan International Cooperation Agency Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản TNCs Công ty xuyên quốc gia UNIDO The United Nations Industrial Development Organization Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VDF Việt Nam Development Forum Diễn đàn phát triển Việt Nam iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: GTSX công nghiệp lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng 88 Bảng 3.2: Lao động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng 89 Bảng 3.3: Quy mô của doanh nghiệp CNHT xe máy 91 Bảng 3.4: Tỷ lệ nội địa hóa của một số hãng xe máy 93 Bảng 3.5: GTSX công nghiệp CNHT ngành dệt may 96 Bảng 3.6: Lao động lĩnh vực CNHT ngành dệt may 97 Bảng 3.7: Doanh thu của các doanh nghiệp CN dệt may từ 2000 - 2012 98 Bảng 3.8: Tình hình nhập khẩu của ngành dệt may từ năm 2006 - 2012 99 Bảng 3.9: Số lượng doanh nghiệp CNHT ngành Điện tử 2006 - 2013 103 Bảng 3.10: Tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin từ năm 2008 - 2013 106 Bảng 3.11: Đánh giá SWOT về công nghiệp hỗ trợ Việt Nam 117 Bảng 4.1: Nhóm chỉ tiêu phấn đấu của ngành công nghiệp 120 v DANH MỤC CÁC BIỂU Trang Biểu đồ 3.1: Số lượng doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng 87 Biểu đồ 3.2: Giá trị sản xuất công nghiệp một số ngành công nghiệp 88 Biểu đồ 3.3: Lao động trong công nghiệp chế biến, chế tạo 89 Biểu đồ 3.4: Doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng xe máy 93 Biểu đồ 3.5: Trị giá hàng dệt may xuất khẩu từ 2000 - 2013 95 Biểu đồ 3.6: Số lượng các doanh nghiệp CNHT ngành dệt may năm 2012 95 Biểu đồ 3.7: Vốn đầu tư của doanh nghiệp sản xuất sợi và dệt vải 96 Biểu đồ 3.8: Tổng doanh thu công nghiệp điện tử Việt Nam 102 Biểu đồ 3.9: Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính 103 Biểu đồ 3.10: Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện theo tháng, giai đoạn 2010 - 2012 105 Biểu đồ 3.11: Cơ cấu đầu tư trong ngành điện tử 106 DANH MỤC CÁC HỘP Trang Hộp 2.1: Ngành chế tạo ôtô: sau động đất, sóng thần 11/3/2011 tại Nhật Bản 53 Hộp 2.2: Rủi ro của các nhà cung ứng linh kiện ô tô 63 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Các phạm vi của CNHT 31 Sơ đồ 2.2: CNHT theo nghĩa rộng 33 Sơ đồ 2.3: Các lớp cung ứng hỗ trợ 35 Sơ đồ 2.4: Chuỗi giá trị trong một ngành công nghiệp 51 Sơ đồ 2.5: Cấu trúc chuỗi giá trị giữa linh kiện và lao động 57 Sơ đồ 4.1: Mô hình Cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ quốc gia 138 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và quá trình toàn cầu hoá kinh tế mở rộng hiện nay, các nền kinh tế quốc gia, khu vực đang có xu hướng hợp nhất và trở thành một bộ phận, một hệ thống quan trọng trong mạng lưới hợp tác phân công lao động toàn cầu. Mọi quốc gia muốn phát triển phải gắn phân công lao động quốc gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế.

Khi trình độ phân công lao động quốc tế và phân chia quá trình sản xuất đạt đến mức độ cao, không một sản phẩm công nghiệp nào được sản xuất tại một không gian, địa điểm hay một công ty duy nhất của một quốc gia; chúng được phân chia thành nhiều công đoạn ở các công ty cắm nhánh tại các địa phương, quốc gia, châu lục khác nhau. Ngành công nghiệp hỗ trợ ra đời như một tất yếu xuất phát từ đòi hỏi của nền sản xuất công nghiệp mới với nội dung cơ bản là chuyên môn hóa sâu sắc các công đoạn của quá trình sản xuất. Việt Nam, là một nước đang phát triển, đang trong tiến trình đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước. Thực tiễn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam đã chứng minh, sự phát triển đúng hướng của ngành công nghiệp hỗ trợ là tiền đề quan trọng đóng góp vào quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân; phát triển công nghiệp hỗ trợ trở là nhân tố đóng vai trò quyết định sự phát triển của các ngành công nghiệp.

Công nghiệp hỗ trợ phát triển góp phần làm tăng tỷ lệ nội địa hoá, giảm nhập khẩu, giảm giá thành sản phẩm, giảm sự phụ thuộc vào “bên ngoài”, đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế. Công nghiệp hỗ trợ phát triển góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát huy cao độ các yếu tố nội lực, phát triển nguồn nhân lực, mối liên kết công nghiệp và sử dụng công nghệ cao, tăng giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, nó đáp ứng một cách linh hoạt, kịp thời trước nhu cầu phải thay đổi tính năng, kiểu dáng, mẫu 2 mã, dây chuyền, công nghệ của nhà sản xuất công nghiệp do thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngoài ra, phát triển công nghiệp hỗ trợ sẽ góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao sức hút đầu tư vào những lĩnh vực công nghiệp mà công nghiệp hỗ trợ đó đi trước một bước để “mở đường”.

Chính vì vậy, công nghiệp hỗ trợ phát triển sẽ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp, ngành công nghiệp nói riêng cũng như của cả nền kinh tế quốc dân nói chung đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững. Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay, hệ thống Luật pháp và chính sách chưa đủ mạnh để tạo điều kiện về môi trường pháp lý, định hướng và khuyến khích đầu tư, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Hiện ngành công nghiệp hỗ trợ còn khá non trẻ, quy mô nhỏ, tính cạnh tranh thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của các ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp. Phát triển công nghiệp hỗ trợ là vấn đề mới, phạm vi rộng và nội dung phức tạp liên quan đến các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp.

Việt Nam, với nguồn lực hạn hẹp, quy mô các ngành kinh tế hạn chế, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ cao, lao động chất lượng, đây là khó khăn lớn. Để phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói riêng, quá trình hội nhập quốc tế nói chung, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì lựa chọn phát triển công nghiệp hỗ trợ trở thành một vấn đề mang tính khách quan và thiết thực. Đây là một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài: “Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam” làm luận án tiến sỹ, chuyên ngành kinh tế chính trị. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển công nghiệp hỗ trợ thúc đẩy ngành sản xuất Việt Nam. Nghiên cứu vai trò, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp hỗ trợ.

Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các ngành công nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter