Luận án TS Kinh tế: CNH-HĐH gắn kinh tế tri thức tại Đà Nẵng - Vương Phương Hoa
CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng đề cập vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng bền vững thành phố.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.CNH HĐH gắn KT Tri thức Cơ sở Lý luận Thực tiễn
Luận án tập trung vào cơ sở lý luận, thực tiễn của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) gắn với phát triển kinh tế tri thức (KT Tri thức). Khái niệm CNH, HĐH được làm rõ. Sự chuyển dịch sang nền kinh tế dựa trên tri thức là cần thiết. Nghiên cứu xác định các yếu tố thúc đẩy quá trình này tại các tỉnh/thành phố Việt Nam. Phân tích kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý giá. Singapore và Hàn Quốc là những điển hình thành công. Họ đã chuyển đổi mạnh mẽ từ sản xuất truyền thống sang các ngành công nghệ cao. Các nước này đầu tư lớn vào khoa học công nghệ, giáo dục. Phát triển bền vững được ưu tiên. Mô hình của họ nhấn mạnh vai trò của đổi mới sáng tạo. Chính sách phát triển linh hoạt là chìa khóa. Các tỉnh/thành phố Việt Nam cần học hỏi. Kinh tế tri thức mang lại lợi thế cạnh tranh. CNH, HĐH theo hướng này đảm bảo sự phát triển lâu dài. Luận án đặt nền tảng cho việc áp dụng các chiến lược tại Đà Nẵng.
1.1. Quan niệm CNH HĐH và Kinh tế Tri thức
CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản. Nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Mục tiêu là phát triển lực lượng sản xuất. Nâng cao trình độ công nghệ. Kinh tế tri thức là nền kinh tế mới. Tri thức là yếu tố sản xuất chính. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đóng vai trò trung tâm. Phát triển bền vững là mục tiêu cốt lõi. CNH, HĐH cần gắn chặt với kinh tế tri thức. Điều này giúp tránh lạc hậu công nghệ. Đảm bảo tăng trưởng chất lượng. Tránh bẫy thu nhập trung bình. Các khái niệm này định hình chiến lược phát triển cho Đà Nẵng.
1.2. Sự cần thiết CNH HĐH gắn Kinh tế Tri thức
Việt Nam cần đẩy mạnh CNH, HĐH. Gắn kết với kinh tế tri thức là xu thế toàn cầu. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tận dụng tối đa nguồn lực tri thức. Phát triển khoa học công nghệ. Tạo ra giá trị gia tăng cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là bắt buộc. Từ các ngành thâm dụng lao động sang các ngành thâm dụng tri thức. Yêu cầu đổi mới sáng tạo liên tục. Điều này đảm bảo sự thích ứng với bối cảnh toàn cầu hóa. Đà Nẵng cần nhận thức rõ điều này.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển CNH HĐH
Nhiều quốc gia đã thành công. Singapore tập trung vào dịch vụ giá trị cao, công nghệ thông tin. Hàn Quốc phát triển công nghiệp nặng và công nghệ điện tử. Các nước này đầu tư mạnh vào giáo dục, nghiên cứu. Họ xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Chính sách phát triển rõ ràng. Điều này thu hút đầu tư nước ngoài. Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Bài học là sự chủ động. Tầm nhìn chiến lược dài hạn. Đà Nẵng có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này. Áp dụng phù hợp với điều kiện địa phương.
II.Thực trạng CNH HĐH Đà Nẵng Đánh giá Phân tích
Đà Nẵng đã có nhiều nỗ lực trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thành phố đạt được nhiều kết quả đáng kể. Kinh tế tăng trưởng ổn định. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Các ngành dịch vụ, công nghệ cao dần chiếm ưu thế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc gắn kết CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức chưa thực sự đồng bộ. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Đầu tư cho khoa học công nghệ chưa tương xứng. Môi trường đổi mới sáng tạo cần được cải thiện. Phân tích thực trạng giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề ra các giải pháp phù hợp. Đánh giá quá trình này từ năm 2001 đến nay. Quán triệt đường lối của Đảng về CNH, HĐH là quan trọng. Việc tổ chức thực hiện cần được xem xét kỹ lưỡng. Các yếu tố thuận lợi và khó khăn cần được cân nhắc.
2.1. Quá trình triển khai CNH HĐH tại Đà Nẵng
Đà Nẵng đã chủ động triển khai CNH, HĐH. Giai đoạn từ năm 2001, thành phố tập trung phát triển hạ tầng. Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp. Các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao được ưu tiên. Dịch vụ du lịch, công nghệ thông tin phát triển mạnh. Chính sách phát triển đô thị thông minh được khởi động. Quá trình này góp phần nâng cao đời sống người dân. Tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, tốc độ và chất lượng CNH, HĐH cần được xem xét lại. Đặc biệt là yếu tố gắn với kinh tế tri thức. Nguồn lực cần được phân bổ hiệu quả hơn.
2.2. Kết quả đạt được trong phát triển Kinh tế Tri thức
Đà Nẵng đạt được nhiều thành tựu. Tăng trưởng kinh tế ổn định. GDP bình quân đầu người tăng. Các chỉ số về giáo dục, y tế được cải thiện. Phát triển khoa học công nghệ có bước tiến. Một số dự án đổi mới sáng tạo đã hình thành. Các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao phát triển. Nguồn nhân lực có trình độ được đào tạo. Thành phố đang xây dựng hình ảnh đô thị thông minh. Đây là những nền tảng quan trọng. Thúc đẩy kinh tế tri thức trong tương lai. Tuy nhiên, sự gắn kết vẫn chưa chặt chẽ. Cần thêm chính sách mạnh mẽ hơn.
2.3. Những hạn chế và thách thức còn tồn tại
Hạn chế vẫn còn nhiều. Tỷ trọng kinh tế tri thức trong GDP chưa cao. Khoa học công nghệ chưa thực sự là động lực chính. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu hụt. Đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ mới. Môi trường đổi mới sáng tạo chưa hoàn thiện. Cơ chế, chính sách chưa đủ hấp dẫn. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. Năng suất lao động chưa cao. Các thách thức đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Cần khắc phục những bất cập này. Phân tích nguyên nhân là cần thiết.
III.Chiến lược Phát triển KT Tri thức bền vững Đà Nẵng
Để phát triển bền vững, Đà Nẵng cần chiến lược rõ ràng. Chiến lược này phải gắn kết CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức. Luận án đưa ra các dự báo. Tình hình thế giới và trong nước ảnh hưởng đến Đà Nẵng. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đến năm 2020. Phương hướng tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH theo hướng tri thức. Điều này bao gồm phát triển các ngành công nghệ cao. Khuyến khích đổi mới sáng tạo. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách phát triển cần linh hoạt, thích ứng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng tới kinh tế số. Xây dựng thành phố thông minh là ưu tiên. Sự bền vững là trọng tâm. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các chiến lược này phải được cụ thể hóa. Triển khai hiệu quả. Điều này giúp Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế tri thức khu vực.
3.1. Dự báo tình hình và Mục tiêu phát triển
Thế giới đối mặt với nhiều biến động. Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ. Đà Nẵng cần thích nghi nhanh chóng. Mục tiêu đến năm 2020 là trở thành thành phố đáng sống. Kinh tế phát triển theo hướng tri thức. Dịch vụ, công nghệ cao chiếm tỷ trọng lớn. Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Đảm bảo an sinh xã hội. Khoa học công nghệ là động lực chính. Đổi mới sáng tạo là yếu tố thúc đẩy. Các mục tiêu này cần được định lượng. Có lộ trình thực hiện cụ thể. Cần sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị và người dân.
3.2. Định hướng chiến lược CNH HĐH gắn Kinh tế Tri thức
Định hướng chiến lược bao gồm nhiều trụ cột. Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao. Nâng cấp hạ tầng số. Khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu kinh tế tri thức. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ưu tiên các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao. Hướng tới một nền kinh tế số toàn diện. Các chính sách phát triển cần đồng bộ. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học.
3.3. Phát triển bền vững qua Kinh tế số Thành phố thông minh
Phát triển bền vững là yếu tố cốt lõi. Kinh tế số là động lực quan trọng. Đà Nẵng cần đẩy mạnh chuyển đổi số. Phát triển các dịch vụ số. Xây dựng hạ tầng kết nối thông minh. Thành phố thông minh là mục tiêu chiến lược. Ứng dụng công nghệ vào quản lý đô thị. Cải thiện chất lượng dịch vụ công. Nâng cao hiệu quả quản trị. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Tạo ra một môi trường sống, làm việc hiện đại, tiện nghi. Góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.
IV.Giải pháp Nâng cao Nguồn lực cho Kinh tế Tri thức
Việc nâng cao nguồn lực là yếu tố quyết định. Để thúc đẩy kinh tế tri thức, Đà Nẵng cần tập trung vào nhiều giải pháp. Đầu tư mạnh mẽ vào khoa học công nghệ. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Nguồn nhân lực chất lượng cao cần được đào tạo và thu hút. Cải thiện môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ. Các nguồn lực khác như tài chính, đất đai cũng cần được khai thác hiệu quả. Chính sách phát triển phải tạo điều kiện thuận lợi nhất. Điều này giúp thu hút nhân tài và vốn đầu tư. Đảm bảo rằng CNH, HĐH thực sự gắn với phát triển bền vững. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ. Cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Quản lý quá trình chuyển đổi là rất quan trọng.
4.1. Đầu tư Khoa học Công nghệ và Đổi mới Sáng tạo
Khoa học công nghệ là xương sống của kinh tế tri thức. Đà Nẵng cần tăng chi ngân sách cho R&D. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu, vườn ươm công nghệ. Thúc đẩy hợp tác giữa viện, trường và doanh nghiệp. Tạo ra các quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới. Các chính sách ưu đãi thuế cần được áp dụng. Điều này thu hút các nhà khoa học. Kích thích sáng tạo trong cộng đồng. Đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ mới có thể ra đời nhanh chóng.
4.2. Phát triển Nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất. Đà Nẵng cần đổi mới chương trình đào tạo. Phù hợp với yêu cầu của kinh tế tri thức. Tập trung vào các kỹ năng số, tư duy phản biện, sáng tạo. Thu hút và giữ chân nhân tài. Chính sách đãi ngộ hấp dẫn. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đào tạo lại, bồi dưỡng cho lực lượng lao động hiện có. Điều này đảm bảo có đủ nguồn nhân lực cho các ngành công nghệ cao. Phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4.3. Khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác
Ngoài tri thức và con người, các nguồn lực khác cũng quan trọng. Chính sách quản lý đất đai cần minh bạch. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông. Phát triển hệ thống tài chính, ngân hàng hỗ trợ đổi mới sáng tạo. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường hợp tác quốc tế. Điều này tạo ra một nền tảng vững chắc. Hỗ trợ CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức toàn diện.
V.Chính sách Đổi mới Phát triển Kinh tế số Đà Nẵng
Chính sách đóng vai trò định hướng quan trọng. Đà Nẵng cần hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế. Hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế số. Các chính sách phải tạo điều kiện cho đổi mới sáng tạo. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới. Đặc biệt là trong xây dựng thành phố thông minh. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là mục tiêu chính sách. Từ các ngành truyền thống sang các ngành giá trị cao. Chính sách cần tập trung vào việc tạo lập một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo. Điều này giúp Đà Nẵng tận dụng tối đa lợi thế của mình. Trở thành một trung tâm kinh tế tri thức hàng đầu. Đảm bảo chính sách được quản lý chặt chẽ. Đánh giá thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.
5.1. Hoàn thiện Chính sách phát triển kinh tế số
Kinh tế số là xu hướng tất yếu. Đà Nẵng cần xây dựng chính sách rõ ràng. Khuyến khích doanh nghiệp số. Phát triển các nền tảng số. Đảm bảo an ninh mạng. Hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các hoạt động trực tuyến. Chính sách tài chính, tín dụng ưu đãi. Điều này giúp kích thích tăng trưởng kinh tế số. Nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố. Đồng thời đảm bảo sự phát triển công bằng, toàn diện.
5.2. Đẩy mạnh Xây dựng Thành phố thông minh
Thành phố thông minh là tầm nhìn chiến lược. Đà Nẵng cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin. Phát triển các ứng dụng thông minh trong quản lý giao thông, môi trường, y tế. Nâng cao hiệu quả dịch vụ công. Xây dựng chính quyền số. Thúc đẩy sự tham gia của người dân vào quá trình này. Chính sách cần tạo điều kiện cho các dự án thông minh. Hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn. Điều này cải thiện chất lượng sống. Nâng cao khả năng quản lý đô thị. Tạo hình ảnh một Đà Nẵng hiện đại, năng động.
5.3. Thúc đẩy Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tri thức
Chính sách cần định hướng rõ ràng. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Từ các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động. Sang các ngành thâm dụng tri thức, công nghệ cao. Đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề. Tạo ra nguồn nhân lực phù hợp. Khuyến khích các ngành công nghiệp xanh. Phát triển dịch vụ chất lượng cao. Giảm dần các ngành gây ô nhiễm. Chính sách này đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Tăng cường khả năng cạnh tranh của kinh tế Đà Nẵng trên thị trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VƯƠNG PHƯƠNG HOA C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc ë thµnh phè ®µ n½ng LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VƯƠNG PHƯƠNG HOA C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc ë thµnh phè ®µ n½ng Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 62 31 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS AN NHƯ HẢI HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố. Những kết luận của luận án là kết quả nghiên cứu của tác giả. Tác giả luận án Vương Phương Hoa MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC 6 1.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức 6 1. Các công trình nghiên cứu trong nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 9 1. Sách tham khảo, chuyên khảo 9 1. Đề tài khoa học, luận án tiến sĩ 15 1.
Các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành 18 1. Những "khoảng trống" trong nghiên cứu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố 18 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC TRÊN PHẠM VI MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM 21 2. Quan niệm và sự cần thiết phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 21 2. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức 21 2.
Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam 31 2. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam 36 2. Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam 37 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam 47 2.
Kinh nghiệm của một số nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 54 2. Kinh nghiệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng tri thức của Singapore 54 2. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Hàn Quốc 58 2. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam 61 2.
Bài học kinh nghiệm rút ra để thành phố Đà Nẵng có thể tham khảo 65 Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIÊP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY 67 3. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng. Quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay 74 3. Quán triệt và vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 74 3.
Tình hình tổ chức tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 75 3. Đánh giá thực trạng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng 92 3. Những kết quả đạt được 92 3. Những hạn chế, bất cập trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng thời gian qua và nguyên nhân 98 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẨY 110 MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 4.
Dự báo và phương hướng tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 110 4. Dự báo tính hình thế giới và trong nước có ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng 110 4. Mục tiêu và nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng 112 4. Phương hướng tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng 117 4.
Giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng 128 4. Tăng cường công tác dự báo, quản lý quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 128 4. Khai thác, phát triển và sử dụng các nguồn lực 133 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á AFTA : Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Asean APEC : Asia and Pacific Economic Cooperation Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEAN : Association of South - East Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEM : The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu CN : : Công nghệ CNH : Công nghiệp hóa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội FDI : Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GAP : Good Agriculturial Practices Thực hành nuôi trồng tốt GDP : Gross Domestic product Tổng sản phẩm quốc nội GMP : Good Manufacturing Practices Thực hành tốt sản xuất thuốc h : Hệ số hao mòn hữu hình HĐH : Hiện đại hóa ICT : Information and Communication Techonology CN thông tin và truyền thông Ihđ : Tỷ trọng thiết bị hiện đại IMF : International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất Kđm : Hệ số đổi mới thiết bị KH : Khoa học KH&CN : Khoa học và CN KTTT : Kinh tế tri thức Nxb : Nhà xuất bản ODA : Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức R&D : Research & Deployment Nghiên cứu và triển khai TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân WB : World Bank - Ngân hàng thế giới WHO : World Health Organization Tổ chức y tế thế giới WTO : World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Đà Nẵng 78 Bảng 3.2: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 - 2012 89 Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo ngành nghề từ năm 2001 đến nay 91 Bảng 3.4: Cơ cấu lao động một số ngành từ năm 2001 đến nay 91 Bảng 3.5: Diện tích quy hoạch và lĩnh vực đầu tư tại các khu Công nghiệp của thành phố Đà Nẵng 93 Bảng 3.6: Trình độ CN của các ngành công nghiệp Đà Nẵng 100 Bảng 4.1: Dự báo GDP (giá 1994) và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 115 Bảng 4.2: Dự báo cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2020 116 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành của Đà Nẵng năm 2001 - 2012 78 Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay 94 Hình 3.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng theo ngành (tính đến 10-2013) 97 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp hóa (CNH) là con đường tất yếu mà mọi quốc gia đều phải trải qua trong quá trình phát triển để trở thành một nền kinh tế hiện đại.
Xét về lịch sử, CNH được diễn ra đầu tiên ở nước Anh vào 30 năm cuối thế kỷ XVIII. Đến nay, đã có nhiều quốc gia hoàn thành CNH và đang tiến mạnh vào nền kinh tế hiện đại với xu hướng nổi bật là phát triển nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, còn không ít quốc gia, trong đó có Việt Nam, chưa đạt tới nền công nghiệp phát triển mà vẫn còn trong tình trạng nền kinh tế đang phát triển. Đà Nẵng thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam.
Nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, cửa ngõ chính ra biển Đông của các tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông. Sau ngày giải phóng (năm 1975) đến nay, Đà Nẵng cùng với cả nước bước vào thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất đặt ra đối với Thành phố thời kỳ này là thực hiện CNH để chuyển các hoạt động kinh tế-xã hội từ trình độ lạc hậu lên tiên tiến, hiện đại.
Trước đổi mới (năm 1986), CNH ở thành phố diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và không thuận chiều. Một mặt, thành phố phải cùng với cả nước đối phó với cuộc chiến tranh biên giới phía bắc và sự cấm vận của Mỹ. Mặt khác, do chủ quan duy ý trí trong nhận thức, tổ chức thực hiện, nên kết quả đạt được về CNH còn hạn chế. Trình độ kinh tế-xã hội ở Đà Nẵng vẫn chưa ra khỏi tình trạng lạc hậu và kém phát triển.
Từ khi đổi mới đến nay, nhận thức về con đường phát triển kinh tế-xã 2 hội của cả nước nói chung, thành phố Đà Nẵng nói riêng, đã có nhiều chuyển biến tích cực. Theo đó, quan điểm, đường lối về CNH đã được nhận thức ở tầm cao hơn và sâu sắc hơn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng đề cập vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng bền vững thành phố.
Luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.